TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ KỸ THUẬT ĐỒNG NAI

Dong Nai Economics and Technology College

Chào mừng quý khách đến với website trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Đồng Nai - http://www.dnet.edu.vn
Tuyển sinh 2018

Tìm kiếm

Mô hình trường

mohinhtruong

Logo Trường

Video trường

Google Maps

Login Form

Đang trực tuyến

Đang có 44 khách và không thành viên đang online

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Kèm theo Thông tư số: 03/2017/TT-BLĐTBXH ngày 01/03/2017

Của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội)

Tên ngành, nghề: Vẽ và thiết kế trên máy tính

Mã ngành, nghề: 5210402

Trình độ đào tạo: Trung cấp

Hình thức đào tạo: Chính quy

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp THCS

Thời gian đào tạo: 2 năm

  1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung:

Đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có trình độ trung cấp, trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của nghề Vẽ và thiết kế trên máy tính, có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn. đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

1.2.1. Kiến thức

  • Trình bày được các kiến thức căn bản về công nghệ thông tin;
  • Trình bày được các kiến thức cơ sở về đồ họa và đồ họa trên vi tính;
  • Bồi dưỡng các kiến thức cơ sở về Mỹ thuật, Thẩm mỹ, Vẽ kỹ thuật;
  • Trình bày được các kiến thức cơ bản về vẽ thiết kế 2D, 3D;
  • Trình bày được các kiến thức cơ bản về chế bản điện tử.

1.2.2. Kỹ năng

  • Lắp ráp, kết nối, sử dụng hệ thống máy tính và các thiết bị;
  • Cài đặt và sử dụng được các phần mềm dùng trong Vẽ và thiết kế trên máy tính như: Photoshop, Coreldraw, Illustrator, Adobe indesign, 3Ds max, Dreamweaver, Aucocad
  • Giao tiếp, tìm hiểu, nắm bắt nhu cầu của khách hàng, tư vấn cho khách hàng, hình thành sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng;
  • Có khả năng khai thác Internet, tra cứu tài liệu tiếng Việt hoặc tiếng Anh phục vụ cho yêu cầu công việc;
  • Chọn được phần mềm, phương tiện, chất liệu phù hợp để tạo ra sản phẩm;
  • Thiết kế, hoàn thiện được các sản phẩm đồ họa như áp phich quảng cáo nhãn mác hàng hóa, tạo các khuôn mẫu cho sách, báo;
  • Có khả năng xử lí các ảnh tĩnh, ảnh động; phục chế được các ảnh với độ phức tạp vừa phải;
  • Thiết kế banner, giao diện cho các trang Web;
  • Có khả năng làm việc độc lập, tự tạo ra việc làm theo yêu cầu thị trường;
  • Có khả năng tự nâng cao trình độ chuyên môn, hoặc học ở cấp có trình độ cao hơn.

1.2.3. Thái độ

  • Có phẩm chất đạo đức tốt, có thái độ hợp tác với đồng nghiệp, tôn trọng pháp luật và các quy định tại nơi làm việc, trung thực và có tính kỷ luật cao, tỷ mỷ chính xác, sẵn sàng đảm nhiệm các công việc được giao ở cơ quan, công ty, xí nghiệp

1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Người học tốt nghiệp trình độ trung cấp Vẽ và thiết kế trên máy tính có thể tự học nâng cao trình độ ở bậc cao hơn và nhiều cơ hội việc làm tại: các cơ quan, công ty chuyên thiết kế quảng cáo, thiết kế thời trang, in ấn sản phẩm; các nhà xuất bản sách báo, tạp chí; Các studio ảnh nghệ thuật; các bộ phận Vẽ và thiết kế trên máy tính, thiết kế Web, Website Các cơ quan, công ty liên quan đến việc sử dụng, khai thác công nghệ đa phương tiện.

  1. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:
  • Số lượng môn học, mô đun: 28
  • Khối lượng kiến thức, kỹ năng toàn khóa học: 77 Tín chỉ
  • Khối lượng các môn học chung/ đại cương: 240 giờ
  • Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 2015 giờ
  • Khối lượng lý thuyết: 616 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1589 giờ
  1. Nội dung chương trình

Mã MH/ MĐ/ HP

Tên môn học, mô đun

Số tín chỉ

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành/ thực tập/ thí nghiệm/ bài tập/ thảo luận

Kiểm tra

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

I

Các môn học chung/ đại cương

12

240

126

95

19

MC01

Chính trị

2

30

22

6

2

MC02

Pháp luật

1

15

10

4

1

MC03

Giáo dục thể chất

1

30

3

24

3

MC04

Giáo dục quốc phòng-An ninh

2

45

28

13

4

MC05

Tin học

1

30

13

15

2

MC06

Anh văn

3

60

30

25

5

MC07

Kỹ năng giao tiếp

2

30

20

8

2

II

Các môn học, mô đun chuyên môn ngành, nghề

65

2105

490

1494

121

II.1

Môn học, mô đun cơ sở

26

705

219

438

48

VTCS01

An toàn và vệ sinh công nghiệp

1

30

13

15

2

VTCS02

Tin học văn phòng

4

120

30

82

8

VTCS03

Anh văn chuyên ngành

3

60

28

28

4

VTCS04

Mạng máy tính

3

75

30

39

6

VTCS05

Mỹ thuật cơ bản

3

60

28

28

4

VTCS06

Vẽ Thiết kế với Coreldraw

4

120

30

82

8

VTCS07

Vẽ Thiết kế với Adobe Illustrator

4

120

30

82

8

VTCS08

Thiết kế bản vẽ kỹ thuật 2D (AutoCad)

4

120

30

82

8

II.2

Môn học, mô đun chuyên môn

33

1160

241

864

55

VTCM01

Lắp ráp và cài đặt máy tính

4

120

30

82

8

VTCM02

Xử lý ảnh (Photoshop)

4

120

30

82

8

VTCM03

Thiết kế 3D với 3Ds Max

4

120

30

82

8

VTCM04

Thiết kế bản vẽ kỹ thuật 3D (AutoCad)

4

120

30

82

8

VTCM05

Tổ chức sản xuất

3

60

28

28

4

VTCM06

Chế bản điện tử

3

120

15

96

9

VTCM07

Thiết kế các mẫu quảng cáo

3

90

28

56

6

VTCM08

Thiết kế website

3

90

30

56

4

VTCM09

Thực tập tốt nghiệp

5

320

20

300

0

II.3

Môn học, mô đun tự chọn

6

240

30

192

18

VTTC01

Đồ họa hình động

3

120

15

96

9

VTTC02

Biên tập ảnh nghệ thuật

3

120

15

96

9

Tổng cộng (I+II)

77

2345

616

1589

140

 

  1. Hướng dẫn sử dụng chương trình

4.1. Các môn học chung bắt buộc do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phối hợp với các Bộ/ngành tổ chức xây dựng và ban hành để áp dụng thực hiện

4.2. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa

4.3. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun:

            Thời gian tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun cần được xác định và có hướng dẫn cụ thể theo từng môn học, mô đun trong chương trình đào tạo

4.4. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp

  • Người học phải học hết chương trình đào tạo Vẽ và thiết kế trên máy tính và có đủ điều kiện thì sẽ được dự thi tốt nghiệp
  • Nội dung thi tốt nghiệp

Số TT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1

Chính trị

Viết, vấn đáp, trắc nghiệm

60 phút

2

Kiến thức, kỹ năng nghề:

 

 

- Lý thuyết nghề:

1. Mỹ thuật cơ bản

2. Tổ chức sản xuất

Viết

150 phút

- Thực hành nghề

1. Chế bản điện tử

2. Vẽ Thiết kế sản phẩm 2D, 3D

Thực hành

240 phút

4.5. Các chú ý khác: Chương trình khung có thể thay đổi theo từng năm học hoặc từng khóa học tùy thuộc vào sự đóng góp của các đơn vị doanh nghiệp, đơn vị hành chính sự nghiệp, hoặc tùy thuộc vào sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghệ thông tin mà có thể thay đổi sao cho phù hợp với nhu cầu của xã hội.

 

 

 


 

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Kèm theo Quyết định số:251/QĐ-TCKTKTĐN ngày 16/6/2017

của Hiệu trưởng Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Đồng Nai)

 

Tên ngành, nghề: Quản trị mạng máy tính

Mã ngành, nghề: 5480210

Trình độ đào tạo: Trung cấp

Hình thức đào tạo: Chính quy

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông

Thời gian đào tạo: 2 năm

  1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung:

Đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có trình độ trung cấp, trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của nghề quản trị mạng máy tính, có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn. đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

1.2.1. Kiến thức

- Trình bày được các kiến thức cơ bản về máy tính;

- Trình bày được kiến thức nền tảng về mạng máy tính;

- Trình bày được nguyên tắc, xây dựng, cài đặt và cấu hình, vận hành và quản trị, bảo trì  hệ thống mạng máy tính;

- Mô tả các phương thức phá hoại và các biện pháp bảo vệ;

- Có khả năng tự nâng cao trình độ chuyên môn.

- Đạt trình độ Tiếng anh: A1

- Đạt trình độ Tin học: Kỹ thuật viên Quản trị mạng máy tính.

1.2.2. Kỹ năng

- Khai thác được các ứng dụng trên hệ thống mạng;

- Thi công hệ thống mạng cho doanh nghiệp nhỏ và trung bình;

- Cài đặt, cấu hình và quản trị hệ thống mạng sử dụng Windows Server;

- Cài đặt và cấu hình được các dịch vụ: DNS, DHCP, RRAS, Web, Mail;

- Quản trị website, thư điện tử;

- Đảm bảo an toàn hệ thống mạng;

- Bảo trì được hệ thống mạng máy tính;

- Có khả năng làm việc độc lập, tự tạo ra việc làm theo yêu cầu thị trường;

- Có khả năng tự nâng cao trình độ chuyên môn, được học liên thông lên trình độ cao đẳng, đại học.

1.2.3. Thái độ

Có phẩm chất đạo đức tốt, có thái độ hợp tác với đồng nghiệp, tôn trọng pháp luật và các quy định tại nơi làm việc, trung thực và có tính kỷ luật cao, tỷ mỷ chính xác, sẵn sàng đảm nhiệm các công việc được giao ở cơ quan, công ty, xí nghiệp.

1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Người học tốt nghiệp trình độ trung cấp Quản trị mạng máy tính có thể tự học nâng cao trình độ ở bậc cao hơn và nhiều cơ hội việc làm tại: các cơ quan, công ty, cửa hàng máy tính với vai trò là nhân viên lắp ráp, cài đặt, bảo trì và sửa chữa hệ thống mạng  máy tính, tư vấn lắp ráp, sửa chữa, xử lý kỹ thuật cho khách hàng, tổ chức, quản lý, điều hành hệ thống mạng.

Được học liên thông lên trình độ cao đẳng, đại học.

  1. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:

- Số lượng môn học, mô đun: 28

- Khối lượng kiến thức, kỹ năng toàn khóa học: 75 Tín chỉ

- Khối lượng các môn học chung/ đại cương: 240 giờ

- Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 2045 giờ

- Khối lượng lý thuyết: 637 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1510 giờ.

  1. Nội dung chương trình

Mã MH/ MĐ/ HP

Tên môn học, mô đun

Số tín chỉ

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành/ thực tập/ thí nghiệm/ bài tập/ thảo luận

Kiểm tra

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

I

Các môn học chung/ đại cương

12

240

126

95

19

MC01

Chính trị

2

30

22

6

2

MC02

Pháp luật

1

15

10

4

1

MC03

Giáo dục thể chất

1

30

3

24

3

MC04

Giáo dục quốc phòng-An ninh

2

45

28

13

4

MC05

Tin học

2

30

13

15

2

MC06

Anh văn

3

60

30

25

5

MC07

Kỹ năng giao tiếp

1

30

20

8

2

II

Các môn học, mô đun chuyên môn ngành, nghề

63

2045

511

1415

119

II.1

Môn học, mô đun cơ sở

16

405

146

231

28

QTCS01

An toàn và vệ sinh công nghiệp

1

30

13

15

2

QTCS02

Tin học văn phòng

4

120

30

82

8

QTCS03

Anh văn chuyên ngành

3

60

28

28

4

QTCS04

Kiến trúc máy tính

3

75

30

39

6

QTCS05

Kỹ thuật điện - Điện tử

2

45

15

28

2

QTCS06

Nguyên lý hệ điều hành

3

75

30

39

6

II.2

Các môn học, mô đun chuyên môn ngành, nghề

47

1640

365

1184

91

QTCM01

Lắp ráp và cài đặt máy tính

4

120

30

82

8

QTCM02

Vẽ kỹ thuật (AUTOCAD)

3

75

30

42

3

QTCM03

Mạng máy tính

3

75

30

39

6

QTCM04

Thiết kế, xây dựng mạng LAN

3

90

30

54

6

QTCM05

Core draw

3

75

30

39

6

QTCM06

Photoshop

3

75

30

39

6

QTCM07

Hệ điều hành Linux

3

90

30

54

6

QTCM08

Quản trị mạng

3

120

15

96

9

QTCM09

Quản trị hệ thống WebServer và MailServer

3

120

15

96

9

QTCM10

An toàn mạng

2

60

15

41

4

QTCM11

Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu Microsoft Access

3

90

30

54

6

QTCM12

Thiết kế website

3

90

30

56

4

QTCM13

Bảo trì mạng máy tính, máy in

3

120

15

96

9

QTCM14

Chuyên đề

3

120

15

96

9

QTCM15

Thực tập tốt nghiệp

5

320

20

300

0

Tổng cộng (I+II)

75

2285

637

1510

138

  1. Hướng dẫn sử dụng chương trình

4.1. Các môn học chung bắt buộc:

Thực hiện theo quy định do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp các Bộ/Ngành tổ chức xây dựng và ban hành để áp dụng thực hiện.

Tổng là 240 giờ gồm 7 môn học, 10 tín chỉ gồm các môn: Chính trị, Pháp luật, Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng - an ninh, Tin học cơ bản, Anh văn, Kỹ năng giao tiếp.

4.2. Hướng dẫn xác định nội dung, thời gian cho các hoạt động ngoại khóa

Ngoài thời gian nghỉ hè, nghỉ lễ tết quy định, học sinh có thời gian tối thiểu 2 tuần cho các hoạt động ngoại khóa. Nội dung và thời gian, hình thức tổ chức được công bố vào tuần sinh hoạt công dân đầu khóa.

4.3. Tổ chức thi, kiểm tra hết môn học, mô đun:

Thời gian tổ chức thi, kiểm tra hết môn học, mô đun được xác định và có hướng dẫn cụ thể trong từng chương trình môn học, mô đun. Thực thực hiện theo Thông tư 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc tổ chức thực hiện chương trình trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tín chỉ; quy chế thi, kiểm tra, xét công nhận tốt nghiệp.

4.4. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp

- Đào tạo theo niên chế, hoạt động hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp thực hiện theo Thông tư 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc tổ chức thực hiện chương trình trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tín chỉ; quy chế thi, kiểm tra, xét công nhận tốt nghiệp.

- Nội dung thi tốt nghiệp

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1. Chính trị

Trắc nghiệm

60 phút

2. Lý thuyết nghề tổng hợp nghề nghiệp

- Kiến trúc máy tính

- Mạng máy tính

- Thiết kế, xây dựng mạng LAN

Viết

150 phút

3. Thực hành nghề nghiệp

- Thiết kế, xây dựng mạng LAN

- Quản trị mạng

- Quản trị hệ thống WebServer và MailServer

Thực hành

240 phút

 

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Kèm theo Quyết định số: 250/QĐ-TCKTKTĐN ngày 16/6/2017

của Hiệu trưởng Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Đồng Nai)

 

Tên ngành, nghề: Lập trình/phân tích hệ thống

Mã ngành, nghề: 5480212

Trình độ đào tạo: Trung cấp

Hình thức đào tạo: Chính quy

Đối tượng tuyển sinh: Người học tốt nghiệp Trung học cơ sở, trung học phổ thông

Thời gian đào tạo: 2 năm

  1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung:

Sau khi hoàn thành khóa học, người học đạt chuẩn kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp nhất định, bên cạnh những kiến thức cơ bản về phần cứng để hành nghề còn có thể tự phân tích các thông tin làm nền tảng tạo ra một phần mềm đơn giản, phần mềm chuyên dụng ở một số lĩnh vực nào đó, tạo ra những trang web; ứng dụng những kiến thức và kỹ năng đạt được vào thực tiễn đời sống, tìm kiếm việc làm hoặc tự tạo công việc cho bản thân.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

1.2.1. Kiến thức:

- Trình bày được những khái niệm về máy tính, các ứng dụng của máy tính vào đời sống;

- Trình bày được các nguyên lý lập trình và phân tích hệ thống thông tin cho việc tạo ra phần mềm;

- Giải thích, phân tích thiết kế được cơ sở dữ liệu của hệ thống quản lý vừa và nhỏ;

- Trình bày được các nguyên tắc để xây dựng website;

- Vận dụng được các phần mềm để giải quyết công việc cụ thể trong thực tế;

- Biết được các hệ quản trị cơ sở dữ liệu;

- Biết được các kiến thức về cơ sở dữ liệu, qui trình phân tích và xây dựng cơ sở dữ liệu;

- Có kiến thức về tiếng Anh chuyên ngành công nghệ thông tin;

- Biết được qui trình sản xuất một sản phẩm công nghệ thông tin vai trò của từng cá nhân trong qui trình sản xuất phần mềm;

- Am hiểu về phần cứng và các thiết bị ngọai vi.

1.2.2. Kỹ năng:

- Sử dụng thành thạo máy tính trong công tác văn phòng;

- Sử dụng được các ngôn ngữ lập trình phổ biến hiện nay;

- Sử dụng được các phần mềm thiết kế, chỉnh sửa hình ảnh;

- Cài đặt, chuẩn đoán, sửa chữa được các lỗi của phần mềm, máy tính;

- Trình bày, triển khai, thực thi các dự án xây dựng website, phần mềm quản lý;

- Từ bài toán thực tế có thể xây dựng một ứng dụng công nghệ thông tin vừa và nhỏ đáp ứng yêu cầu của khách hàng.

- Sử dụng thành thạo một số ngôn ngữ lập trình phổ biến hiện nay;

- Sử dụng thành thạo hệ quản trị cơ sở dữ liệu;

- Xây dựng được 1 Web site hoàn chỉnh;

- Xây dựng được 1 ứng dụng vừa và nhỏ.

1.2.3. Tác phong, thái độ nghề nghiệp:

- Tự giác chấp hành nội quy và kỷ luật lao động;

- Thực hiện nghiêm quy trình sản xuất, an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp;

- Ham học hỏi, luôn tìm tòi và cải tiến trong lĩnh vực nghề nghiệp.

- Có ý thức và lương tâm nghề nghiệp;

- Tôn trọng và chấp hành pháp luật, sống có trách nhiệm với cộng đồng;

- Đoàn kết, thân ái và biết chia sẻ với đồng nghiệp để phát triển nghề nghiệp;

1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

- Tham gia vào các dự án xây dựng phần mềm quản lý nhân sự, quản lý kế toán, website,… tại các công ty phát triển phần mềm.

- Người học có thể tự tạo việc làm cho bản thân, đảm nhận công việc bảo trì, phát triển các ứng dụng quản lý, website đang có tại các doanh nghiệp, cơ quan nhà nước.

- Người học có khả năng liên thông lên trình độ cao đẳng, đại học.

  1. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:

- Số lượng môn học, mô đun: 28

- Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 75 tín chỉ

- Khối lượng các môn học chung/ đại cương: 240 giờ

- Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 1985 giờ

- Khối lượng lý thuyết: 650 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1447 giờ

  1. Nội dung chương trình

Mã LT/ MĐ/ HP

Tên môn học, mô đun

Số tín chỉ

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành/ thực tập/ Thí nghiệm/ bài tập/ Thảo luận

Thi/ Kiểm tra

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

I

Các môn học chung

12

240

126

95

19

MC01

Chính trị

2

30

22

6

2

MC02

Pháp luật

1

15

10

4

1

MC03

Giáo dục thể chất

1

30

3

24

3

MC04

Giáo dục quốc phòng-An ninh

2

45

28

13

4

MC05

Tin học

2

30

13

15

2

MC06

Anh văn

3

60

30

25

5

MC07

Kỹ năng giao tiếp

1

30

20

8

2

II

Các môn học, mô đun chuyên môn

63

1985

524

1352

109

II.1

Môn học, mô đun cơ sở

20

510

191

284

35

LTCS01

An toàn và vệ sinh công nghiệp

1

30

13

15

2

LTCS02

Tin học văn phòng

4

120

30

85

5

LTCS03

Kiến trúc máy tính

3

75

30

39

6

LTCS04

Anh văn chuyên ngành

3

60

28

28

4

LTCS05

Nguyên lý hệ điều hành

3

75

30

39

6

LTCS06

Lập trình căn bản

3

75

30

39

6

LTCS07

Mạng máy tính

3

75

30

39

6

II.2

Môn học, mô đun chuyên môn

36

1205

290

855

60

LTCM01

Lắp ráp và cài đặt máy tính

4

120

30

82

8

LTCM02

Corel draw

3

75

30

39

6

LTCM03

Photoshop

3

75

30

39

6

LTCM04

Cơ sở dữ liệu

3

75

30

39

6

LTCM05

Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

3

75

30

39

6

LTCM06

PHP & MYSQL

3

75

30

39

6

LTCM07

Thiết kế website

3

90

30

56

4

LTCM08

Lập trình Windows

3

120

15

99

6

LTCM09

Phân tích thiết kế hệ thống

3

60

30

24

6

LTCM10

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access

3

120

15

99

6

LTCM11

Thực tập tốt nghiệp

5

320

20

300

0

II.3

Môn học, mô đun tự chọn

7

270

43

213

14

LTTC01

Chuyên đề 1 - Xây dựng website

3

120

15

99

6

LTTC02

Chuyên đề 2 - Xây dựng Phần mềm

3

120

15

99

6

LTTC03

An toàn bảo mật dữ liệu

1

30

13

15

2

Tổng cộng (I+II+III)

75

2115

650

1447

128

  1. Hướng dẫn sử dụng chương trình

4.1. Các môn học chung bắt buộc:

Thực hiện theo quy định do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp các Bộ/Ngành tổ chức xây dựng và ban hành để áp dụng thực hiện.

Tổng là 240 giờ gồm 7 môn học, 10 tín chỉ gồm các môn: Chính trị, Pháp luật, Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng - an ninh, Tin học cơ bản, Anh văn, Kỹ năng giao tiếp.

4.2. Hướng dẫn xác định nội dung, thời gian cho các hoạt động ngoại khóa

Ngoài thời gian nghỉ hè, nghỉ lễ tết quy định, học sinh có thời gian tối thiểu 2 tuần cho các hoạt động ngoại khóa. Nội dung và thời gian, hình thức tổ chức được công bố vào tuần sinh hoạt công dân đầu khóa.

4.3. Tổ chức thi, kiểm tra hết môn học, mô đun:

Thời gian tổ chức thi, kiểm tra hết môn học, mô đun được xác định và có hướng dẫn cụ thể trong từng chương trình môn học, mô đun. Thực thực hiện theo Thông tư 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc tổ chức thực hiện chương trình trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tín chỉ; quy chế thi, kiểm tra, xét công nhận tốt nghiệp.

4.4. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp

- Đào tạo theo niên chế, hoạt động hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp thực hiện theo Thông tư 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc tổ chức thực hiện chương trình trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tín chỉ; quy chế thi, kiểm tra, xét công nhận tốt nghiệp.

  • Nội dung thi tốt nghiệp

Số TT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1

Chính trị

Trắc nghiệm

60 phút

2

- Lý thuyết  tổng hợp nghề nghiệp

1. Lập trình căn bản

2. Cơ sở dữ liệu,

3. Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

4. Phân tích thiết kế hệ thống thông tin

Viết

150 phút

- Thực hành nghề nghiệp

1. Lập trình windows

2. Cơ sở dữ liệu

3. php & my sql

4. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access

Thực hành

180 phút

           

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Kèm theo Quyết định số:249/QĐ-TCKTKTĐN ngày 16/6/2017

của Hiệu trưởng Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Đồng Nai)

 

Tên ngành, nghề: Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính

Mã ngành, nghề: 5480102

Trình độ đào tạo: Trung cấp

Hình thức đào tạo: Chính quy

Đối tượng tuyển sinh: Người học tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông

Thời gian đào tạo:  2 năm

  1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung:

Chương trình Kỹ thuật lắp ráp sửa chữa máy tính trình độ Trung cấp nhằm đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật làm việc trong lĩnh vực máy tính. Hoàn thành chương trình đào tạo người học có khả năng:

- Có kiến thức nền tảng và chuyên sâu, có năng lực ứng dụng thành quả mới nhất của CNTT hướng tới nền kinh tế tri thức, đóng góp tích cực cho sự phát triển của khoa học và công nghệ;

- Tổ chức khai thác hiệu quả phần mềm ứng dụng trong công nghệ điều khiển, xử lý thông tin, nhận dạng các hệ thống kỹ thuật, mạng máy tính, viễn thông, có khả năng thiết kế phần mềm vừa và nhỏ phục vụ cho nhu cầu bản thân và công việc;

- Tự thích nghi, điều chỉnh, tự phát triển, khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề một cách logic, sáng tạo và có hệ thống. Học viên tốt nghiệp có khả năng cạnh tranh trong môi trường làm việc trong nước, học tập nâng cao ở các cấp bậc cao hơn;

- Đạt trình độ Tiếng anh: A1

- Đạt trình độ Tin học: Kỹ thuật viên Lắp ráp, sửa chữa máy tính.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

1.2.1 Kiến thức:

- Trình bày được cấu tạo phần cứng máy tính, nguyên lý hoạt động các thiết bị máy tính và mạng máy tính;

- Trình bày được quy trình lắp ráp, bảo trì, chuẩn đoán và xử lý sự cố phát sinh trong quá trình vận hành máy tính;

- Trình bày được quy trình cài đặt các hệ điều hành, các phần mềm ứng dụng, quy trình bảo trì phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng và các đặc điểm về hệ điều hành mã nguồn mở;

- Trình bày được quy trình cài đặt, quản trị hệ thống mạng (ngang hàng, khách – chủ);

- Lựa chọn được các loại dụng cụ, thiết bị cần thiết để bảo trì và sửa chữa máy tính;

- Vận dụng được các kiến thức cơ bản về điện tử: các mạch điện tử, các linh kiện điện tử,…

1.2.2. Kỹ năng:

- Thực hiện được quy trình lắp ráp và cài đặt máy tính, thiết kế, lắp đặt mạng máy tính cục bộ;

- Quản lý được phòng máy và quản trị được mạng máy tính;

- Bảo trì được các thiết bị phần cứng và phần mềm máy tính;

- Thao tác và làm việc được với hệ điều hành, phần mềm mã nguồn mở.

- Kỹ năng giao tiếp;

- Làm việc theo nhóm;

1.2.3. Tác phong, thái độ nghề nghiệp:

Có phẩm chất đạo đức tốt, có thái độ hợp tác với đồng nghiệp, tôn trọng pháp luật và các quy định tại nơi làm việc, trung thực và có tính kỷ luật cao, tỷ mỷ chính xác, sẵn sàng đảm nhiệm các công việc được giao ở cơ quan nhà nước, các nhà máy, xí nghiệp sản xuất hoặc công ty kinh doanh về lĩnh vực máy tính.

1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

- Người học sau khi tốt nghiệp, có thể tự tạo việc làm cho bản thân (đứng ra sửa chữa, kinh doanh về máy tính), có thể làm việc tại cơ quan nhà nước, các nhà máy, xí nghiệp sản xuất hoặc công ty kinh doanh về lĩnh vực máy tính với vai trò là kỹ thuật viên tin học.

- Được học liên thông cao đẳng, đại học

  1. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:

- Số lượng môn học, mô đun: 28

- Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 75 tín chỉ

- Khối lượng các môn học chung/ đại cương: 240 giờ

- Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 2030 giờ

- Khối lượng lý thuyết: 640 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1488 giờ

  1. Nội dung chương trình

Mã MH/ MĐ/ HP

Tên môn học, mô đun

Số tín chỉ

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành/thực tập/thí nghiệm/bài tập/thảo luận

Kiểm tra

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

I

Các môn học chung/ đại cương

12

240

126

95

19

MC01

Chính trị

2

30

22

6

2

MC02

Pháp luật

1

15

10

4

1

MC03

Giáo dục thể chất

1

30

3

24

3

MC04

Giáo dục quốc phòng-An ninh

2

45

28

13

4

MC05

Tin học

2

30

13

15

2

MC06

Anh văn

3

60

30

25

5

MC07

Kỹ năng giao tiếp

1

30

20

8

2

II

Các môn học, mô đun chuyên môn ngành, nghề

63

2030

514

1393

123

II.1

Môn học, mô đun cơ sở

16

405

148

230

27

MTCS01

An toàn và vệ sinh công nghiệp

1

30

13

15

2

MTCS02

Anh văn chuyên ngành

3

60

30

27

3

MTCS03

Kỹ thuật điện - Điện tử

2

45

15

28

2

MTCS04

Tin học văn phòng

4

120

30

82

8

MTCS05

Kiến trúc máy tính

3

75

30

39

6

MTCS06

Nguyên lý hệ điều hành

3

75

30

39

6

II.2

Các môn học, mô đun chuyên môn

39

1325

320

931

74

MTCM01

Lắp ráp và cài đặt máy tính

4

120

30

82

8

MTCM02

Vẽ kỹ thuật (Autocad)

3

75

30

39

6

MTCM03

Mạng máy tính

3

75

30

39

6

MTCM04

Lắp đặt và quản trị mạng

3

120

15

96

9

MTCM05

Corel draw

3

75

30

39

6

MTCM06

Photoshop

3

75

30

39

6

MTCM07

Hệ điều hành Linux

3

90

30

54

6

MTCM08

Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu Microsoft Access

3

90

30

54

6

MTCM09

Thiết kế Website

3

90

30

54

6

MTCM10

Quản trị hệ thống WebServer và MailServer

3

120

15

96

9

MTCM11

Xử lý sự cố máy tính

3

75

30

39

6

MTMC12

Thực tập tốt nghiệp

5

320

20

232

 

II.3

Các môn học, mô đun tự chọn

8

320

46

532

22

MTTC01

An toàn mạng

2

60

16

40

4

MTTC02

Bảo trì máy tính, máy in

3

120

15

96

9

MTTC03

Chuyên đề

3

120

15

96

9

Tổng cộng (I+II)

75

2270

640

1488

142

 

  1. Hướng dẫn sử dụng chương trình

4.1. Các môn học chung bắt buộc:

Thực hiện theo quy định do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp các Bộ/Ngành tổ chức xây dựng và ban hành để áp dụng thực hiện.

Tổng là 240 giờ gồm 7 môn học, 10 tín chỉ gồm các môn: Chính trị, Pháp luật, Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng - an ninh, Tin học cơ bản, Anh văn, Kỹ năng giao tiếp.

4.2. Hướng dẫn xác định nội dung, thời gian cho các hoạt động ngoại khóa

Ngoài thời gian nghỉ hè, nghỉ lễ tết quy định, học sinh có thời gian tối thiểu 2 tuần cho các hoạt động ngoại khóa. Nội dung và thời gian, hình thức tổ chức được công bố vào tuần sinh hoạt công dân đầu khóa.

4.3. Tổ chức thi, kiểm tra hết môn học, mô đun:

Thời gian tổ chức thi, kiểm tra hết môn học, mô đun được xác định và có hướng dẫn cụ thể trong từng chương trình môn học, mô đun. Thực thực hiện theo Thông tư 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc tổ chức thực hiện chương trình trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tín chỉ; quy chế thi, kiểm tra, xét công nhận tốt nghiệp.

4.4. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp

- Đào tạo theo niên chế, hoạt động hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp thực hiện theo Thông tư 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc tổ chức thực hiện chương trình trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tín chỉ; quy chế thi, kiểm tra, xét công nhận tốt nghiệp.

- Nội dung thi tốt nghiệp:

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1. Chính trị

Trắc nghiệm

60 phút

2. Lý thuyết tổng hợp nghề nghiệp: Kiến trúc máy tính, cấu trúc dữ liệu và giải thuật, nguyên lý hệ điều hành

Viết, vấn đáp, trắc nghiệm

150  phút

3. Thực hành nghề nghiệp: Lắp ráp và cài đặt máy tính

Bài thi thực hành

240 phút


 

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Kèm theo Quyết định số: 248/QĐ-TCKTKTĐN ngày 16/6/2017

 của Hiệu trưởng Trưởng Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Đồng Nai)

 

Tên ngành, nghề: Kỹ thuật chế biến món ăn

Mã ngành, nghề: 5810207

Trình độ đào tạo: Trung cấp

Hình thức đào tạo: Chính quy

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông.

Thời gian đào tạo: 2 năm

  1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung: Đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có trình độ trung cấp, trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của nghề Kỹ thuật chế biến món ăn, có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn. đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

1.2.1. Kiến thức

- Trình bày được kiến thức chuyên môn về kinh doanh ăn uống;

- Trình bày được quy trình tổ chức, chế biến các món ăn tại các khách sạn, nhà hàng và các cơ sở kinh doanh ăn uống khác với các hình thức phục vụ ăn uống đa dạng (các bữa ăn thường, các bữa tiệc và ăn tự chọn...) đáp ứng các yêu cầu về chất lượng (đảm bảo giá trị dinh dưỡng, giá trị cảm quan và vệ sinh an toàn thực phẩm); đồng thời phù hợp với khẩu vị, tập quán ăn uống của du khách trong nước và quốc tế;

- Trình bày được các kiến thức cần thiết cho nghiệp vụ kỹ thuật chế biến món ăn như: Quản trị tác nghiệp, sinh lý dinh dưỡng, thương phẩm và an toàn thực phẩm;

- Trình bày được các kiến thức bổ trợ về nghiệp vụ chế biến món ăn như: Văn hóa ẩm thực, xây dựng thực đơn, hạch toán định mức, nghiệp vụ chế biến bánh và món ăn tráng miệng, kỹ thuật trang trí cắm hoa;

- Trình bày được các kiến thức khác có liên quan đến nghề Kỹ thuật chế biến món ăn;

- Đạt trình độ Tiếng Anh: A1

- Đạt trình độ Tin học: cơ bản

1.2.2. Kỹ năng

- Vận dụng được các kỹ năng nghề nghiệp cơ bản trong chế biến món ăn trong khách sạn, nhà hàng và các cơ sở kinh doanh ăn uống khác;

- Có khả năng làm việc độc lập; tham gia làm việc theo nhóm và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ, ngoại ngữ vào công việc ở mức độ cơ bản;

- Rèn luyện cho người học sức khoẻ, đạo đức và ý thức kỷ luật cao;

- Người học có khả năng tìm việc làm; tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn sau khi tốt nghiệp;

1.2.3. Thái độ

- Có phẩm chất đạo đức tốt, có thái độ hợp tác với đồng nghiệp, tôn trọng pháp luật và các quy định tại nơi làm việc, trung thực và có tính kỷ luật cao, tỷ mỷ chính xác, sẵn sàng đảm nhiệm các công việc được giao ở cơ quan, công ty, xí nghiệp

1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Người học tốt nghiệp trình độ trung cấp kỹ thuật chế biến món ăn có thể tự học nâng cao trình độ ở bậc cao hơn và nhiều cơ hội việc làm tại: các nhà hàng, khách sạn, cửa hàng kinh doanh ăn uống với vai trò là nhân nhân viên sơ chế, nhân viên chế biến trực tiếp, thợ nấu chính,... hoặc các vị trí khác trong nhà bếp tuỳ theo khả năng và yêu cầu của công việc cụ thể .

Được học liên thông lên trình độ cao đẳng, đại học

  1. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:
  • Số lượng môn học, mô đun: 28
  • Khối lượng kiến thức, kỹ năng toàn khóa học: 77 tín chỉ
  • Khối lượng các môn học chung/ đại cương: 240 giờ
  • Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 2055 giờ
  • Khối lượng lý thuyết: 603 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1538 giờ
  1. Nội dung chương trình

Mã MH/ MĐ/ HP

Tên môn học, mô đun

Số tín chỉ

Thời gian đào tạo (giờ)

 

Tổng số

Trong đó

 

Lý thuyết

Thực hành/ thực tập/ bài tập

Kiểm tra

 

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

 

I

Các môn học chung/ đại cương

12

240

126

95

19

 

MC01

Chính trị

2

30

22

6

2

 

MC02

Pháp luật

1

15

10

4

1

 

MC03

Giáo dục thể chất

1

30

3

24

3

 

MC04

Giáo dục quốc phòng-An ninh

2

45

28

13

4

 

MC05

Tin học

2

30

13

15

2

 

MC06

Anh văn

3

60

30

25

5

 

MC07

Kỹ năng giao tiếp

1

30

20

8

2

 

II

Các môn học, mô đun chuyên môn ngành, nghề

65

2055

477

1443

135

 

II.1

Môn học, mô đun cơ sở

25

540

260

226

54

 

MACS01

Tổng quan du lịch và khách sạn

2

30

28

0

2

 

MACS02

Tâm lý và  kỹ năng giao tiếp ứng xử  với khách du lịch

4

75

42

27

6

 

MACS03

Anh văn chuyên ngành

7

210

60

120

30

 

MACS04

Văn hoá ẩm thực

2

45

15

27

3

 

MACS05

Môi trường và an ninh - an toàn trong du lịch

2

45

15

27

3

 

MACS06

Thương phẩm và an toàn thực phẩm

3

45

42

0

3

 

MACS07

Sinh lý dinh dưỡng

3

45

43

0

2

 

MACS08

Xây dựng thực đơn

2

45

15

25

5

 

II.2

Các môn học, mô đun chuyên môn ngành, nghề

40

1515

217

1217

81

 

MACM01

Quản trị tác nghiệp

3

45

43

0

2

 

MACM02

Hạch toán định mức

2

45

27

15

3

 

MACM03

Chế biến bánh và món ăn tráng miệng

7

225

42

150

33

 

MACM04

Cắt tỉa hoa, củ, quả

2

60

15

40

5

 

MACM05

Kỹ thuật trang trí, cắm hoa

2

60

15

40

5

 

MACM06

Chế biến món ăn 1

5

210

15

185

10

 

MACM07

Chế biến món ăn 2

5

210

15

185

10

 

MACM08

Nghiệp vụ thanh toán

2

45

15

28

2

 

MACM09

Nghiệp vụ nhà hàng

4

135

30

94

11

 

MACM10

Thực tập tốt nghiệp

8

480

0

480

0

 

Tổng cộng (I+II+III)

77

2295

603

1538

154

                         
  1. Hướng dẫn sử dụng chương trình:

4.1. Các môn học chung bắt buộc:

Thực hiện theo quy định do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp các Bộ/Ngành tổ chức xây dựng và ban hành để áp dụng thực hiện.

Tổng là 240 giờ gồm 7 môn học, 10 tín chỉ gồm các môn: Chính trị, Pháp luật, Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng - an ninh, Tin học cơ bản, Anh văn, Kỹ năng giao tiếp.

4.2. Hướng dẫn xác định nội dung, thời gian cho các hoạt động ngoại khóa

Ngoài thời gian nghỉ hè, nghỉ lễ tết quy định, học sinh có thời gian tối thiểu 2 tuần cho các hoạt động ngoại khóa. Nội dung và thời gian, hình thức tổ chức được công bố vào tuần sinh hoạt công dân đầu khóa.

4.3. Tổ chức thi, kiểm tra hết môn học, mô đun:

Thời gian tổ chức thi, kiểm tra hết môn học, mô đun được xác định và có hướng dẫn cụ thể trong từng chương trình môn học, mô đun. Thực thực hiện theo Thông tư 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc tổ chức thực hiện chương trình trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tín chỉ; quy chế thi, kiểm tra, xét công nhận tốt nghiệp.

4.4. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp

- Đào tạo theo niên chế, hoạt động hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp thực hiện theo Thông tư 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc tổ chức thực hiện chương trình trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tín chỉ; quy chế thi, kiểm tra, xét công nhận tốt nghiệp.

  • Nội dung thi tốt nghiệp:

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1. Chính trị

Trắc nghiệm

60 phút

2. Lý thuyết tổng hợp nghề nghiệp:

- Quản trị tác nghiệp

- Xây dựng thực đơn

- Hạch toán định mưc

Viết

150 phút

3. Thực hành nghề nghiệp:

- Chế biến món ăn

- Chế biến bánh và món ăn tráng miệng

Thực hành

240 phút

 

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Kèm theo Quyết định số: 247/QĐ-TCKTKTĐN ngày 16/6/2017

 của Hiệu trưởng Trưởng Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Đồng Nai)

 

Tên ngành, nghề: Thư ký văn phòng

Mã ngành, nghề: 5320308

Trình độ đào tạo: Trung cấp

Hình thức đào tạo: Chính quy

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông

Thời gian đào tạo: 2 năm

  1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung:

Đào tạo người thư ký văn phòng trình độ trung cấp, có đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, có thái độ hợp tác với đồng nghiệp, tôn trọng pháp luật và các quy định tại nơi làm việc, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, đồng thời có khả năng học tập vươn lên, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

Sau khi tốt nghiệp người học đạt chuẩn về kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp nhất định để tham gia vào thực tiễn với vai trò là thư ký, nhân viên văn phòng,.... Người học hành nghề ngay sau khi tốt nghiệp, tìm việc làm hoặc tự tạo việc làm

1.2. Mục tiêu cụ thể:

- Kiến thức:

+ Trình bày được những kiến thức cơ bản về nghiệp vụ thư ký, nghiệp vụ văn thư, lưu trữ.

+ Trình bày được các kiến thức cơ bản về văn hóa và tiến trình văn hóa Việt Nam, Văn bản quản lý nhà nước.

+ Trình bày được các quy định cơ bản về quy trình soạn thảo văn bản hành chính thông thường, quản lý và lưu trữ hồ sơ.

+ Vận dụng được những kiến thức chuyên môn vào công tác thư ký.

- Kỹ năng:

+ Xây dựng chương trình, kế hoạch, lịch làm việc của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

+ Thu thập và cung cấp thông tin phục vụ hoạt động quản lý của lãnh đạo.

+ Soạn thảo một số văn bản hành chính thông thường và thực hiện một số nghiệp vụ  trong quy trình tổ chức  quản lý và giải quyết văn bản.

+ Giao tiếp và xử lý các tình huống trong lĩnh vực hành chính văn phòng.

+ Sử dụng thành thạo tin học văn phòng và các trang thiết bị văn phòng

+ Ngoại ngữ Tiếng Anh đạt bậc 1/6

- Thái độ:

+ Nhận thức được vị trí, trách nhiệm của mình, sẵn sàng đảm nhiệm các công việc được giao.

+ Chấp hành pháp luật của nhà nước, nội quy, quy chế tại nơi làm việc. Có ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong chuyên nghiệp và tuân thủ các quy định về bảo mật.

+ Trung thực, thẳng thắn, có tinh thần hợp tác với đồng nghiệp

1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

- Tốt nghiệp trung cấp ngành thư ký văn phòng người học làm việc được trong các văn phòng, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, trường học

- Người học có cơ hội học tiếp các chương trình liên thông lên trình độ cao đẳng và đại học.

  1. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:
  • Số lượng môn học, mô đun: 27
  • Khối lượng kiến thức, kỹ năng toàn khóa học: 68 tín chỉ
  • Khối lượng các môn học chung/ đại cương: 240 giờ
  • Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn:1650 giờ
  • Khối lượng lý thuyết: 636 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1254 giờ
  1. Nội dung chương trình

Mã MH/ MĐ/ HP

Tên môn học, mô đun

Số tín chỉ

Thời gian học tập ( giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành/ thực tập/ thí nghiệm/ bài tập/ thảo luận

Kiểm tra

I

Các môn học chung/ đại cương

12

240

126

95

19

MC01

Chính trị

2

30

22

6

2

MC02

Pháp luật

1

15

10

4

1

MC03

Giáo dục thể chất

1

30

3

24

3

MC04

Giáo dục quốc phòng-An ninh

2

45

28

13

4

MC05

Tin học

2

30

13

15

2

MC06

Anh văn

3

60

30

25

5

MC07

Kỹ năng giao tiếp

1

30

20

8

2

II

Các môn học, mô đun chuyên môn

II.1

Môn học, mô đun cơ sở

16

360

185

154

21

TKCS01

Tâm lý học quản lý

3

60

30

26

4

TKCS02

Tiếng Việt thực hành

2

45

25

17

3

TKCS03

 Tin học văn phòng

3

90

30

56

4

TKCS04

 Luật hành chính

3

60

30

27

3

TKCS05

Quản trị văn phòng

2

45

30

12

3

TKCS06

Anh văn chuyên ngành

3

60

40

16

4

II.2

Môn học, mô đun chuyên môn

35

1185

265

799

121

TKCM01

 Nghiệp vụ thư ký

4

90

45

40

5

TKCM02

 Nghiệp vụ lưu trữ

2

45

30

13

2

TKCM03

Quản trị nguồn nhân lực

2

45

30

13

2

TKCM04

Soạn thảo thư tín thương mại

2

45

15

27

3

TKCM05

Cơ sở văn hóa Việt Nam

2

45

30

12

3

TKCM06

Nghiệp vụ văn thư

3

60

30

26

4

TKCM07

 Kỹ thuật soạn thảo văn bản

3

75

30

40

5

TKCM08

Tốc ký

3

75

30

40

5

TKCM09

Ứng dụng CNTT trong công tác văn thư - lưu trữ

3

60

30

26

4

TKCM10

 Sử dụng trang thiết bị văn phòng

3

75

40

30

5

TKCM11

 Thực tập nghề nghiệp

4

180

 

170

10

TKCM12

Thực tập tốt nghiệp

8

480

 

400

80

II.3

Môn học, mô đun tự chọn

5

105

60

39

6

TKTC01

Nguyên lí thống kê

2

45

30

13

2

TKTC02

Lý thuyết kế toán

3

60

30

26

4

Tổng cộng

68

1890

636

1087

167

 

  1. Hướng dẫn sử dụng chương trình

 4.1. Các môn học chung bắt buộc:

Thực hiện theo quy định do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp các Bộ/Ngành tổ chức xây dựng và ban hành để áp dụng thực hiện.

Tổng là 240 giờ gồm 7 môn học, 10 tín chỉ gồm các môn: Chính trị, Pháp luật, Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng - an ninh, Tin học cơ bản, Anh văn, Kỹ năng giao tiếp.

4.2. Hướng dẫn xác định nội dung, thời gian cho các hoạt động ngoại khóa

Ngoài thời gian nghỉ hè, nghỉ lễ tết quy định, học sinh có thời gian tối thiểu 2 tuần cho các hoạt động ngoại khóa. Nội dung và thời gian, hình thức tổ chức được công bố vào tuần sinh hoạt công dân đầu khóa.

4.3. Tổ chức thi, kiểm tra hết môn học, mô đun:

Thời gian tổ chức thi, kiểm tra hết môn học, mô đun được xác định và có hướng dẫn cụ thể trong từng chương trình môn học, mô đun. Thực thực hiện theo Thông tư 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc tổ chức thực hiện chương trình trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tín chỉ; quy chế thi, kiểm tra, xét công nhận tốt nghiệp.

4.4. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp

- Đào tạo theo niên chế, hoạt động hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp thực hiện theo Thông tư 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc tổ chức thực hiện chương trình trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tín chỉ; quy chế thi, kiểm tra, xét công nhận tốt nghiệp.

          - Nội dung thi tốt nghiệp:

Số TT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian ( phút)

1

Chính trị

Trắc nghiệm

60

2

Lý thuyết tổng hợp nghề nghiệp

- Nghiệp vụ thư ký

- Nghiệp vụ văn thư

- Kỹ năng giao tiếp

Tự luận

150

3

Thực hành nghề nghiệp

- Kỹ thuật soạn thảo văn bản

- Nghiệp vụ thư ký

Thực hành

240

         

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Kèm theo Quyết định số: 246/QĐ-TCKTKTĐN ngày 16/6/2017

của Hiệu trưởng Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Đồng Nai)

Tên ngành/nghề: Kế toán doanh nghiệp

Mã ngành/nghề: 5340302

Trình độ đào tạo:  Trung cấp

Hình thức đào tạo: Chính quy

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông

Thời gian đào tạo: 2 năm

  1. 1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung:

 - Đào tạo kế toán viên trình độ trung cấp có phẩm chất chính trị, có ý thức tổ chức kỷ luật, đạo đức nghề nghiệp; có sức khoẻ tốt; nắm vững kiến thức cơ bản, cơ sở chuyên ngành kế toán, có kỹ năng thực hành về nghiệp vụ kế toán, đủ khả năng giải quyết những vấn đề thông thường về chuyên môn kế toán ở các đơn vị, đồng thời có khả năng học tập, nghiên cứu để nâng cao trình độ nhằm đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp trong điều kiện của nền kinh tế thị trường.

- Người học đạt trình độ Tiếng anh bậc 1/6, trình độ Tin học văn phòng

 1.2. Mục tiêu cụ thể:

1.2.1. Kiến thức 

            - Trình bày được các kiến thức về pháp luật, kinh tế - xã hội, tài chính tiền tệ – tín dụng, kinh tế vi mô, kế toán, kiểm toán trong việc thực hiện nhiệm vụ kế toán được giao.

 - Giải thích được những vấn đề cơ bản về pháp luật kinh tế, lý thuyết tài chính, tiền tệ tín dụng, kinh tế vi mô, kiểm toán.

-  Trình bày được những nguyên tắc kế toán, nguyên tắc ghi chép vào tài khoản và các phương pháp hạch toán kế toán.

- Lập được báo cáo kế toán tài chính của doanh nghiệp.

 - Vận dụng được hệ thống chứng từ, tài khoản và hình thức kế toán vào thực tiễn.

- Cập nhật được các chính sách phát triển kinh tế và các chế độ về tài chính, kế toán, thuế vào công tác kế toán tại doanh nghiệp.

1.2.2. Kỹ năng

            - Lập, tiếp nhận, kiểm tra, phân loại và xử lý các chứng từ kế toán.

            - Sử dụng chứng từ để ghi sổ kế toán tổng hợp và chi tiết

- Lập báo cáo kế toán tài chính của doanh nghiệp.

            - Tổng hợp và phân tích số liệu kế toán phục vụ cho công tác quản trị tài chính trong doanh nghiệp.

            - Tổ chức được công tác kế toán phù hợp với doanh nghiệp

            - Sử dụng thành thạo 2 đến 3 phần mềm kế toán doanh nghiệp thông dụng.

- Ngoại ngữ: Tiếng Anh bậc 1/6;

- Tin học: Tin học văn phòng

1.2.3. Thái độ:

            - Có ý thức tổ chức kỷ luật và thái độ làm việc tốt;

            - Tác phong chuyên nghiệp, nghiêm túc, trung thực, cẩn thận, chính xác;

            - Có đạo đức, yêu nghề và có lương tâm nghề nghiệp;

            - Tuân thủ các quy định của Luật Kế toán, tài chính, chịu trách nhiệm cá nhân đối với nhiệm vụ được giao.

1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

            - Sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, học sinh làm việc trong lĩnh vực kế toán, nhân viên văn phòng.

 - Học tập nâng cao hoặc liên thông lên trình độ cao đẳng và đại học.

  1. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:
  • Số lượng môn học, mô đun: 26
  • Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 69 tín chỉ
  • Khối lượng các môn học chung/ đại cương: 240 giờ
  • Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn:1665 giờ
  • Khối lượng lý thuyết: 647 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1258 giờ
  1. Nội dung chương trình

 

Mã MH/ MĐ

Tên môn học, mô đun

Số
tín chỉ

Thời gian học tập (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành/ thực tập/ thí nghiệm/ bài tập/ thảo luận

Kiểm tra

I

Các môn học chung/ đại cương

12

240

126

95

19

MC01

Chính trị

2

30

22

6

2

MC02

Pháp luật

1

15

10

4

1

MC03

Giáo dục thể chất

1

30

3

24

3

MC04

Giáo dục quốc phòng-An ninh

2

45

28

13

4

MC05

Tin học

2

30

13

15

2

MC06

Anh văn

3

60

30

25

5

MC07

Kỹ năng giao tiếp

1

30

20

8

2

II

Các môn học, mô đun chuyên môn

II.1

Môn học, mô đun cơ sở

18

375

228

123

24

KTCS01

Kinh tế chính trị 

3

60

40

16

4

KTCS02

Luật kinh tế 

2

30

20

8

2

KTCS03

Kinh tế vi mô

3

60

40

17

3

KTCS04

Soạn thảo văn bản

2

45

27

15

3

KTCS05

Lí thuyết kế toán

3

75

30

40

5

KTCS06

Lí thuyết tài chính tiền tệ

2

45

31

11

3

KTCS07

Anh văn chuyên ngành

3

60

40

16

4

II.2

Môn học, mô đun chuyên môn

32

1140

208

808

124

KTCM01

Thuế

3

60

30

26

4

KTCM02

Tài chính doanh nghiệp

3

75

40

30

5

KTCM03

Kế toán doanh nghiệp 1

5

120

45

67

8

KTCM04

Kế toán doanh nghiệp 2

5

150

45

95

10

KTCM05

Phân tích hoạt động kinh doanh

2

45

20

22

3

KTCM06

Kiểm toán 

2

45

15

27

3

KTCM07

Tin học kế toán 

2

60

13

43

4

KTCM08

Thực hành kế toán trong DNSX 

2

105

 

98

7

KTCM09

Thực tập tốt nghiệp

8

480

 

400

80

II.3

Môn học, mô đun tự chọn

7

150

85

56

9

KTTC01

Quản trị học 

2

45

25

17

3

KTTC02

Nguyên lí thống kê

2

45

30

13

2

KTTC03

Thống kê doanh nghiệp

3

60

30

26

4

Tổng cộng

69

1905

647

1082

176

 

  1. Hướng dẫn sử dụng chương trình

 4.1. Các môn học chung bắt buộc:

Thực hiện theo quy định do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp các Bộ/Ngành tổ chức xây dựng và ban hành để áp dụng thực hiện.

Tổng là 240 giờ gồm 7 môn học, 10 tín chỉ gồm các môn: Chính trị, Pháp luật, Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng - an ninh, Tin học cơ bản, Anh văn, Kỹ năng giao tiếp.

4.2. Hướng dẫn xác định nội dung, thời gian cho các hoạt động ngoại khóa

Ngoài thời gian nghỉ hè, nghỉ lễ tết quy định, học sinh có thời gian tối thiểu 2 tuần cho các hoạt động ngoại khóa. Nội dung và thời gian, hình thức tổ chức được công bố vào tuần sinh hoạt công dân đầu khóa.

4.3. Tổ chức thi, kiểm tra hết môn học, mô đun:

Thời gian tổ chức thi, kiểm tra hết môn học, mô đun được xác định và có hướng dẫn cụ thể trong từng chương trình môn học, mô đun. Thực thực hiện theo Thông tư 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc tổ chức thực hiện chương trình trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tín chỉ; quy chế thi, kiểm tra, xét công nhận tốt nghiệp.

4.4. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp

- Đào tạo theo niên chế, hoạt động hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp thực hiện theo Thông tư 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc tổ chức thực hiện chương trình trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tín chỉ; quy chế thi, kiểm tra, xét công nhận tốt nghiệp.

  • Nội dung thi tốt nghiệp:

        

Số TT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian

1

Chính trị

Trắc nghiệm

60 phút

2

Lý thuyết tổng hợp nghề nghiệp:

- Kế toán doanh nghiệp 1,2

- Tài chính doanh nghiệp

Tự luận

150 phút

3

Thực hành nghề nghiệp:

- Thực tập kế toán máy 1,2

Thực hành

240 phút