TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ KỸ THUẬT ĐỒNG NAI

Dong Nai Economics and Technology College

Chào mừng quý khách đến với website trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Đồng Nai - http://www.dnet.edu.vn
Tuyển sinh 2018

Tìm kiếm

Mô hình trường

mohinhtruong

Logo Trường

Video trường

Google Maps

Login Form

Đang trực tuyến

Đang có 38 khách và không thành viên đang online

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Kèm theo Quyết định số: 242/QĐ-TCKTKTĐN ngày 16/6/2017

của Hiệu trưởng Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Đồng Nai)

 

Tên ngành/nghề: Chế tạo khuôn mẫu

Mã ngành/nghề: 5520105

Trình độ đào tạoTrung cấp

Hình thức đào tạo: Chính quy

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học cơ sở, Trung học phổ thông

Thời gian đào tạo: 2 năm

  1. Mục tiêu đào tạo:

1.1. Mục tiêu chung:

Đào tạo người học có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, có đạo đức, có lương tâm nghề nghiệp, có ý thức kỷ luật, có tác phong công nghiệp, có sức khoẻ phù hợp với nghề nghiệp nhằm tạo điều kiện cho người học có khả năng thực hiện được nhiệm vụ như: Lập trình các chương trình gia công chi tiết và khuôn mẫu cho máy phay và tiện CNC; Thiết kế và gia công chế tạo khuôn mẫu: khuôn ép phun và khuôn dập đúng quy trình và yêu cầu kỹ thuật; Vận hành và gia công được các chi tiết, thiết bị cơ khí; Có thể làm việc tại các cơ sở sản xuất kinh doanh, chế tạo, sửa chữa thuộc lĩnh vực cơ khí trong và ngoài nước.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

1.2.1. Về kiến thức:

- Phân tích được các dấu, ký hiệu, hình biểu diễn, qui định liên quan trên bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp;

- Phân tích được công dụng, nguyên lý hoạt động của những hệ thống điều khiển tự động bằng điện, điện tử,... trong máy công cụ;

- Trình bày được công dụng, phạm vi sử dụng các phần mềm vẽ - thiết kế 2D, 3D và các phần mềm lập trình gia công (CAM) cơ bản khi gia công khuôn;

- Trình bày được tính chất cơ lý của các loại vật liệu thông dụng dùng trong ngành cơ khí, vật liệu chế tạo khuôn và các phương pháp xử lý cơ - nhiệt để làm tăng độ bền của khuôn;

- Giải thích được các ký hiệu về dung sai lắp ghép ghi trên bản vẽ  và tính toán được:  sai lệch, dung sai, kích thước của chi tiết; độ hở, độ dôi, dung sai của mối ghép theo TCVN và tiêu chuẩn ISO;

- Trình bày và giải thích được các hiện tượng cơ lý phát sinh trong quá trình gia công: cơ khí, tia lửa điện, rèn dập, đúc kim loại, ép nhựa, ép cao su;

- Trình bày được công dụng, cấu tạo, nguyên lý làm việc, phương pháp đo, đọc, hiệu chỉnh, bảo quản các loại dụng cụ và thiết bị đo thông dụng của nghề;

- Trình bày được công dụng, cấu tạo, nguyên lý, điều kiện làm việc, yêu cầu kỹ thuật của Khuôn và các chi tiết, bộ phận của khuôn;

- Xác định được tình trạng làm việc của khuôn, hiện tượng hư hỏng, nguyên nhân và giải pháp khắc phục;

- Phân tích được độ chính xác gia công và phương pháp đạt độ chính xác gia công;

- Trình bày được yêu cầu, nguyên tắc, trình tự  chọn chuẩn; thiết kế qui trình công nghệ, thiết kế đồ gá và dụng cụ khi gia công và lắp ráp khuôn;

- Trình bày được công dụng, cấu tạo, nguyên lý làm việc, yêu cầu kỹ thuật, khả năng công nghệ của các loại máy cắt kim loại, máy công cụ điều khiển số, các thiết bị dập, đúc áp lực, ép nhựa, ép cao su và các trang bị, dụng cụ, đồ gá, thông dụng của nghề;

- Vận dụng các kiến thức về tổ chức sản xuất để tổ chức các nhóm làm việc độc lập có hiệu quả;

- Trình bày được công dụng, phương pháp sử dụng được một số phần mềm văn phòng : Word, Excel...

1.2.2. Về kỹ năng:

- Đọc và vẽ được bản vẽ chi tiết, sản phẩm, bản vẽ lắp ráp khuôn;

- Sử dụng được một số phần mềm vẽ và thiết kế 2D, 3D để thiết kế sản phẩm hoặc khuôn;

- Sử dụng và bảo quản được các loại dụng cụ và thiết bị đo (Máy đo tọa độ, máy quét) thông dụng của nghề;

- Đọc và lập được qui trình công nghệ chế tạo, lắp ráp hoặc sửa khuôn; Đánh giá được phương án công nghệ;

- Lập được chương trình gia công khuôn đơn giản bằng các mã lệnh cơ bản, hoặc một số phần mềm lập trình tự động (CAM) trên các máy công cụ điều khiển số;

- Vận hành được một số máy cắt gọt kim loại cơ bản (Phay, Tiện, Khoan, Mài  vạn năng) và các máy công cụ điều khiển số (Máy tiện CNC, Fay CNC, Trung tâm gia công, máy cắt dây, Máy cắt tia lửa điện…), máy ráp khuôn, máy cầm tay đúng qui trình, qui phạm, đảm bảo an toàn;

- Gia công được các chi tiết khuôn đúng yêu cầu kỹ thuật (đạt cấp chính xác từ cấp 5 đến cấp 8, độ nhám từ Rz20 μm  đến Ra 0,16 μm) và thời gian qui định;

- Làm được công việc nguội chế tạo, lắp ráp và sửa chữa các loại khuôn đúng kỹ thuật;

- Vận hành và thử được khuôn trên thiết bị dập, đúc, ép. Đánh giá được tình trạng kỹ thuật và phát hiện kịp thời các biểu hiện bất thường của khuôn;

- Phát hiện được sai hỏng, sửa chữa được khuôn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;

-  Đọc được tài liệu chuyên ngành bằng tiếng Anh;

- Sử dụng được một số phần mềm văn phòng : Word, Excel...

1.2.3. Về kỹ năng mềm:

- Có kỹ năng giao tiếp, làm việc độc lập và làm việc theo nhóm;

- Có khả năng ứng dụng Tiếng Anh, tin học để nâng cao hiệu quả công việc và tra cứu tài liệu qua internet;

- Có khả tự học tập, nghiên cứu chuyên môn của chuyên ngành đào tạo.

1.2.4. Về tác phong và thái độ làm việc:

- Có tác phong công nghiệp, có ý thức kỷ luật lao động cao, có trách nhiệm với công việc; thích ứng với môi trường lao động trong bối cảnh hội nhập Quốc tế;

- Tuân thủ pháp luật và các nội qui, qui định tại nơi làm việc; có thái độ hợp tác trong công việc; có tính kỷ luật, ngăn nắp, đúng giờ; sẵn sàng nhận và hoàn thành các nhiệm vụ khi được giao;

- Nghiêm túc, cần cù chịu khó và sáng tạo, đổi mới trong công việc;

- Luôn có tinh thần học hỏi, rèn luyện tính cẩn thận, tập trung, chính xác để nâng cao kỹ năng thực hành đáp ứng yêu cầu Công nghệ sản xuất mới.

1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

- Sau khi tốt nghiệp trình độ Trung cấp nghề học sinh có thể làm việc trong lĩnh vực chế tạo, sửa chữa và thiết kế khuôn kim loại: khuôn dập, khuôn đúc kim loại, khuôn nhựa, khuôn ép cao su đơn giản;

- Trực tiếp gia công trên các máy công cụ vạn năng và máy công cụ điều khiển số;

- Cán bộ kỹ thuật trong phân xưởng, nhà máy, công ty có liên quan đến khuôn mẫu và ngành cơ khí.

  1. Khối lượng kiến thức và thời gian khoá học:

- Số lượng môn học, mô đun: 34

- Khối lượng kiến thức toàn khoá: 77 tín chỉ

- Khối lượng các môn chung/ đại cương : 240 giờ

- Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 2015 giờ

- Khối lượng lý thuyết: 778  giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1370 giờ.

  1. Nội dung chương trình:

 

Mã MH/ MĐ

 

Tên môn học

 

 

Số tín chỉ

Thời gian học tập (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành/ thực tập/  thí nghiệm/ bài tập/ thảo luận

Thi/ Kiểm tra

I

Các môn học chung

12

240

126

95

19

MC01

Chính trị

2

30

22

6

2

MC02

Pháp luật

1

15

10

4

1

MC03

Giáo dục thể chất

1

30

3

24

3

MC04

Giáo dục quốc phòng - An ninh

2

45

28

13

4

MC05

Tin học

2

30

13

15

2

MC06

Ngoại ngữ (tiếng Anh)

3

60

30

25

5

MC07

Kỹ năng giao tiếp

1

30

20

8

2

III

Các môn học, mô đun chuyên môn

65

2015

652

1275

88

III.1

Môn học, mô đun cơ sở

17

420

185

212

23

KMCS01

Vẽ kỹ thuật cơ khí

3

75

30

41

4

KMCS02

AUTOCAD

2

60

15

42

3

KMCS03

Cơ kỹ thuật

2

45

30

12

3

KMCS04

Dung sai - Đo lường kỹ thuật

3

60

30

27

3

KMCS05

Vật liệu cơ khí

2

45

30

13

2

KMCS06

Kỹ thuật điện

1

30

15

13

2

KMCS07

Kỹ thuật an toàn - Môi trường công nghiệp.

1

30

20

8

2

KMCS08

Nguội cơ bản

3

75

15

56

4

III.2

Môn học, mô đun chuyên môn

34

1220

298

872

50

KMCM01

Khuôn cơ bản

4

90

70

16

4

KMCM02

Nguyên lý cắt

2

45

30

13

2

KMCM03

Công nghệ chế tạo phôi

2

45

30

13

2

KMCM04

Máy cắt và máy điều khiển theo chương trình số (CNC)

2

45

30

13

2

KMCM05

Tiện cơ bản 

3

90

15

70

5

KMCM06

Phay cơ bản 

3

90

15

70

5

KMCM07

Tiện lỗ - Khoan khoét, doa lỗ  trên máy tiện

1

45

8

34

3

KMCM08

Mài cơ bản

2

60

15

43

2

KMCM09

Tiện phay CNC cơ bản

4

120

39

77

4

KMCM10

Gia công khuôn trên máy cắt dây

1

45

8

34

3

KMCM11

Gia công khuôn trên máy cắt xung

1

45

8

34

3

KMCM12

Lắp ráp khuôn dập

3

90

15

70

5

KMCM13

Lắp ráp khuôn ép nhựa

3

90

15

70

5

KMCM14

Thực tập tốt nghiệp

5

320

0

315

5

III.3

Môn học, mô đun tự chọn

14

375

169

191

15

KMTC01

Tiện phay CNC nâng cao

4

120

39

77

4

KMTC02

Anh văn chuyên ngành

2

45

30

13

2

KMTC03

Xử lý bề mặt khuôn

2

60

40

18

2

KMTC04

Hàn cơ bản

3

90

15

70

5

KMTC05

Nhiệt luyện cơ bản

3

60

45

13

2

Tổng cộng

77

2255

778

1370

107

  1. Hướng dẫn sử dụng chương trình:

4.1. Các môn học chung bắt buộc:

Thực hiện theo quy định do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp các Bộ/Ngành tổ chức xây dựng và ban hành để áp dụng thực hiện.

Tổng là 240 giờ gồm 7 môn học, 10 tín chỉ gồm các môn: Chính trị, Pháp luật, Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng - an ninh, Tin học cơ bản, Anh văn, Kỹ năng giao tiếp.

4.2. Hướng dẫn xác định nội dung, thời gian cho các hoạt động ngoại khóa

Ngoài thời gian nghỉ hè, nghỉ lễ tết quy định, học sinh có thời gian tối thiểu 2 tuần cho các hoạt động ngoại khóa. Nội dung và thời gian, hình thức tổ chức được công bố vào tuần sinh hoạt công dân đầu khóa.

Thực tập tốt nghiệp thực hiện học kỳ cuối của khóa học, 320 giờ, 5 tín chỉ

4.3. Tổ chức thi, kiểm tra hết môn học, mô đun:

Thời gian tổ chức thi, kiểm tra hết môn học, mô đun được xác định và có hướng dẫn cụ thể trong từng chương trình môn học, mô đun. Thực thực hiện theo Thông tư 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc tổ chức thực hiện chương trình trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tín chỉ; quy chế thi, kiểm tra, xét công nhận tốt nghiệp.

4.4. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp

- Đào tạo theo niên chế, hoạt động hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp thực hiện theo Thông tư 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc tổ chức thực hiện chương trình trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tín chỉ; quy chế thi, kiểm tra, xét công nhận tốt nghiệp.

- Nội dung thi tốt nghiệp bao gồm:

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1. Chính trị

Trắc nghiệm

60 phút

2. Lý thuyết  tổng hợp nghề nghiệp

- Vẽ kỹ thuật

- Nguyên lý cắt

- Khuôn cơ bản

Viết

150út

3. Thực hành nghề nghiệp(chọn 1 trong 2)

- Tiện CNC

- Phay CNC

Thực hành

240 phút