TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ KỸ THUẬT ĐỒNG NAI

Dong Nai Economics and Technology College

Chào mừng quý khách đến với website trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Đồng Nai - http://www.dnet.edu.vn
Tuyển sinh 2018

Tìm kiếm

Mô hình trường

mohinhtruong

Logo Trường

Video trường

Google Maps

Login Form

Đang trực tuyến

Đang có 39 khách và không thành viên đang online

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Kèm theo Quyết định số: 237/QĐ-TCKTKTĐN ngày 16/6/2017

của Hiệu trưởng Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Đồng Nai)

 

Tên ngành/nghề: Cơ khí chế tạo

Mã ngành/nghề: 5520117

Trình độ đào tạoTrung cấp

Hình thức đào tạo: Chính quy

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học cơ sở, Tốt nghiệp Trung học phổ thông

Thời gian đào tạo2 năm

  1. Mục tiêu đào tạo:

1.1. Mục tiêu chung:

Đào tạo người học có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, có đạo đức, có lương tâm nghề nghiệp, có ý thức kỷ luật, có tác phong công nghiệp, có sức khoẻ phù hợp với nghề nghiệp nhằm tạo điều kiện cho người học có khả năng thực hiện được nhiệm vụ như: Vận hành và gia công được các chi tiết, thiết bị cơ khí; thiết kế chế tạo chi tiết máy, cơ cấu máy và máy móc thiết bị cơ khí; đảm nhiệm được các chế độ bảo trì, bảo dưỡng  thường xuyên các thiết bị cơ khí; có thể làm việc tại các cơ sở sản xuất kinh doanh, chế tạo, sửa chữa thuộc lĩnh vực cơ khí trong và ngoài nước.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

1.2.1. Về kiến thức:

- Phân tích đư­ợc bản vẽ chi tiết gia công và bản vẽ lắp;

- Trình bày được tính chất cơ lý của các loại vật liệu thông dụng dùng trong ngành cơ khí và các phương pháp xử lý nhiệt; 

- Giải thích đ­ược hệ thống dung sai lắp ghép theo TCVN 2244 - 2245;

- Phân tích được độ chính xác gia công và phương pháp đạt độ chính xác gia công;

- Giải thích được cấu tạo, nguyên lý làm việc, phương pháp đo, đọc, hiệu chỉnh, bảo quản các loại dụng cụ đo cần thiết của nghề;

- Trình bày được nguyên tắc định vị và kẹp chặt;

- Phân tích được cấu tạo, kết cấu của đồ gá và xây dựng được phương pháp định vị và kẹp chặt chi tiết gia công;

- Lập được quy trình gia công chế tạo một máy móc thiết bị cơ khí đơn giản;

- Phân tích được quy trình vận hành, thao tác, bảo dưỡng, vệ sinh công nghiệp các máy gia công cắt gọt của ngành;

- Trình bày được phương pháp gia công theo từng công nghệ, các dạng sai hỏng, nguyên nhân, biện pháp khắc phục;

- Phân tích được nguyên tắc lập trình, quy trình vận hành, điều chỉnh khi gia công trên các máy công cụ điều khiển số (tiện phay CNC);

- Phân tích được quy trình công nghệ gia công cơ, hệ thống công nghệ;

- Giải thích được ý nghĩa, trách nhiệm, quyền lợi của người lao động đối với công tác phòng chống tai nạn lao động, vệ sinh công nghiệp, phòng chống cháy nổ, sơ cứu thương nhằm tránh gây những tổn thất cho con ng­ười và cho sản xuất và các biện pháp  nhằm giảm cư­ờng độ lao động, tăng năng suất;

- Có khả năng tổ chức và quản lý một phân xưởng sản xuất độc lập.

1.2.2. Về kỹ năng:

- Vẽ đư­ợc bản vẽ chi tiết gia công và bản vẽ lắp;

- Thực hiện được các biện pháp an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp;

- Sử dụng thành thạo các loại dụng cụ đo thông dụng và phổ biến của nghề;

- Thiết kế được quy trình công nghệ gia công cơ đạt yêu cầu kỹ thuật;

- Sử dụng thành thạo các loại máy công cụ để gia công các loại chi tiết máy thông dụng và cơ bản đạt cấp chính xác từ cấp 7 đến cấp 9, độ nhám từ Rz20 đến Ra2.5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian đã định, bảo đảm an toàn tuyệt đối cho người và máy;

- Có khả năng vận hành, điều chỉnh  máy gia công những công nghệ phức tạp đạt cấp chính xác từ cấp 8 đến cấp 10, độ nhám từ Rz20 đến Ra5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian đã định, bảo đảm an toàn tuyệt đối cho người và máy;

- Thiết kế một số đồ gá đơn giản phục vụ trong gia công cơ khí và chọn được chi tiết định vị, chi tiết kẹp;

- Chế tạo và mài đ­ược các dụng cụ cắt đơn giản;

- Lập được chư­ơng trình gia công, vận hành và điều chỉnh được các máy công cụ điều khiển số (tiện phay CNC) để gia công các loại chi tiết máy đạt cấp chính xác từ cấp 7 đến cấp 9, độ nhám từ Rz20 đến Ra2.5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian đã định, bảo đảm an toàn tuyệt đối cho người và máy;

- Thiết kế được tiến trình hoặc qui trình công nghệ gia công cơ;

- Thao tác thành thạo và gia công được các chi tiết trên các loại máy công cụ cắt gọt kim loại vạn năng;

- Có khả năng ứng dụng tiến Anh, tin học để nâng cao hiệu quả công việc và tra cứu tài liệu;

- Có khả năng tự học tập, nghiên cứu mở rộng kiến thức, nâng cao tay nghề, tự tạo việc làm.

1.2.3. Về tác phong và thái độ làm việc:

- Có tác phong công nghiệp, có ý thức kỷ luật lao động cao, có trách nhiệm với công việc; thích ứng với môi trường lao động trong bối cảnh hội nhập Quốc tế;

- Tuân thủ pháp luật và các nội qui, qui định tại nơi làm việc; có thái độ hợp tác trong công việc; có tính kỷ luật, ngăn nắp, đúng giờ; sẵn sàng nhận và hoàn thành các nhiệm vụ khi được giao;

- Nghiêm túc, cần cù chịu khó và sáng tạo, đổi mới trong công việc;

- Luôn có tinh thần học hỏi, rèn luyện tính cẩn thận, tập trung, chính xác để nâng cao kỹ năng thực hành đáp ứng yêu cầu Công nghệ sản xuất mới.

1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

- Sau khi tốt nghiệp trình độ Trung cấp nghề học sinh có thể làm nhân viên kỹ thuật; nhân viên thiết kế; nhân viên vận hành máy tiện, phay vạn năng; máy tiện, phay CNC; … tại các cơ sở sản xuất, công ty;

- Nhân viên bảo trì máy móc thiết bị, nhân viên quản lý kiểm soát chất lượng và có khả năng làm quản đốc phân xưởng tại các công ty;

- Tham gia xuất khẩu lao động ở nước ngoài;

- Nhân viên kinh doanh, marketing cho các đơn vị, công ty, tập đoàn về lĩnh vực cơ khí;

- Có khả năng tự tạo việc làm.

  1. Khối lượng kiến thức và thời gian khoá học:

- Số lượng môn học, mô đun: 36

- Khối lượng kiến thức toàn khoá: 77 tín chỉ

- Khối lượng các môn chung/ đại cương : 240 giờ

- Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 1985 giờ

- Khối lượng lý thuyết: 728  giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1378 giờ.

  1. Nội dung chương trình:

 

Mã MH, MĐ

 

Tên môn học/mô đun

 

Số tín chỉ

Thời gian học tập (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành/ thực tập/  thí nghiệm/ bài tập/ thảo luận

Thi/ Kiểm tra

I

Các môn học chung

12

240

126

95

19

MC01

Chính trị

2

30

22

6

2

MC02

Pháp luật

1

15

10

4

1

MC03

Giáo dục thể chất

1

30

3

24

3

MC04

Giáo dục quốc phòng - An ninh

2

45

28

13

4

MC05

Tin học

2

30

13

15

2

MC06

Ngoại ngữ (tiếng Anh)

3

60

30

25

5

MC07

Kỹ năng giao tiếp

1

30

20

8

2

II

Các môn học, mô đun chuyên môn

65

1985

602

1283

100

II.1

Môn học, mô đun  cơ sở

17

420

185

212

23

CTCS01

Vẽ kỹ thuật cơ khí

3

75

30

41

4

CTCS02

AUTOCAD

2

60

15

42

3

CTCS03

Cơ kỹ thuật

2

45

30

12

3

CTCS04

Dung sai - Đo lường kỹ thuật

3

60

30

27

3

CTCS05

Vật liệu cơ khí

2

45

30

13

2

CTCS06

Kỹ thuật điện

1

30

15

13

2

CTCS07

Kỹ thuật an toàn - Môi trường công nghiệp.

1

30

20

8

2

CTCS08

Nguội cơ bản

3

75

15

56

4

II.2

Môn học, mô đun chuyên môn

35

1265

243

962

60

CTCM01

Nguyên lý cắt và dụng cụ cắt

2

45

34

8

3

CTCM02

Tiện cơ bản

4

120

30

85

5

CTCM03

Tiện trụ dài

1

45

8

34

3

CTCM04

Tiện lỗ - khoan, khoét, doa trên máy tiện

1

45

8

34

3

CTCM05

Tiện côn

1

45

8

34

3

CTCM06

Phay bào mặt phẳng ngang, song song, vuông góc, nghiêng

3

90

20

65

5

CTCM07

Phay, bào mặt phẳng bậc

1

45

8

34

3

CTCM08

Phay bào rãnh, cắt đứt

1

45

8

34

3

CTCM09

Phay, bào rãnh đuôi én, rãnh chữ T

1

45

8

34

3

CTCM10

Tiện ren tam giác

3

90

20

65

5

CTCM11

Tiên ren vuông

1

45

8

34

3

CTCM12

Tiên ren thang

1

45

8

34

3

CTCM13

Phay bánh răng trụ răng thẳng, phay thanh răng

2

60

15

42

3

CTCM14

Tiện CNC cơ bản

4

90

30

55

5

CTCM15

Phay CNC cơ bản

4

90

30

55

5

CTCM16

Thực tập tốt nghiệp

5

320

0

315

5

II.3

Môn học, mô đun tự chọn

13

300

174

109

17

CTTC01

Công nghệ chế tạo máy

3

60

45

11

4

CTTC02

Cơ sở thiết kế máy

3

60

45

11

4

CTTC03

Đồ gá cơ khí

2

45

39

4

2

CTTC04

Anh văn chuyên ngành

2

45

30

13

2

CTTC05

Hàn cơ bản

3

90

15

70

5

Tổng cộng

77

2225

728

1378

119

  1. Hướng dẫn sử dụng chương trình:

4.1. Các môn học chung bắt buộc:

Thực hiện theo quy định do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp các Bộ/Ngành tổ chức xây dựng và ban hành để áp dụng thực hiện.

Tổng là 240 giờ gồm 7 môn học, 10 tín chỉ gồm các môn: Chính trị, Pháp luật, Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng - an ninh, Tin học cơ bản, Anh văn, Kỹ năng giao tiếp.

4.2. Hướng dẫn xác định nội dung, thời gian cho các hoạt động ngoại khóa

Ngoài thời gian nghỉ hè, nghỉ lễ tết quy định, học sinh có thời gian tối thiểu 2 tuần cho các hoạt động ngoại khóa. Nội dung và thời gian, hình thức tổ chức được công bố vào tuần sinh hoạt công dân đầu khóa.

Thực tập tốt nghiệp thực hiện học kỳ cuối của khóa học, 320 giờ, 5 tín chỉ

4.3. Tổ chức thi, kiểm tra hết môn học, mô đun:

Thời gian tổ chức thi, kiểm tra hết môn học, mô đun được xác định và có hướng dẫn cụ thể trong từng chương trình môn học, mô đun. Thực thực hiện theo Thông tư 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc tổ chức thực hiện chương trình trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tín chỉ; quy chế thi, kiểm tra, xét công nhận tốt nghiệp.

4.4. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp

- Đào tạo theo niên chế, hoạt động hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp thực hiện theo Thông tư 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc tổ chức thực hiện chương trình trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tín chỉ; quy chế thi, kiểm tra, xét công nhận tốt nghiệp.

- Nội dung thi tốt nghiệp bao gồm:

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1. Chính trị

Trắc nghiệm

60 phút

2. Lý thuyết tổng hợp nghề

- Vẽ kỹ thuật

- Nguyên lý cắt

- Công nghệ chế tạo máy

- Cơ sở công nghệ chế tạo máy

Viết

150 phút

3. Thực hành nghề (chọn 1 trong 2)

- Thực hành tiện

- Thực hành phay

Thực hành

240 phút