TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ KỸ THUẬT ĐỒNG NAI

Dong Nai Economics and Technology College

Chào mừng quý khách đến với website trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Đồng Nai - http://www.dnet.edu.vn
Tuyển sinh 2018

Tìm kiếm

Mô hình trường

mohinhtruong

Logo Trường

Video trường

Google Maps

Login Form

Đang trực tuyến

Đang có 13 khách và không thành viên đang online

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Ban hành kèm theo quyết định số: 245/QĐ-TCKTKTĐN ngày 16 tháng 6  năm 2017

của Hiệu trưởng Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Đồng Nai)

 

Tên ngành/nghề: Công nghệ kỹ thuật điều khiển tự động

Mã ngành/nghề: 5510305

Trình độ đào tạo:  Trung cấp

Hình thức đào tạo: Chính quy

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học cơ sở, Trung học phổ thông

Thời gian đào tạo: 2 năm

  1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung:

Công nghệ kỹ thuật điều khiển tự động là nghề lắp đặt, bảo dưỡng, kiểm tra, sửa chữa các thiết bị hệ thống điện tử trong sản xuất công nghiệp. Người làm nghề Công nghệ kỹ thuật điều khiển tự động tùy theo trình độ tay nghề sẽ có hiểu biết về Linh kiện điện tử, Lý thuyết mạch điện - điện tử, Kỹ thuật mạch điện tử, Điện tử số, Lý thuyết điều khiển tự động,  điều khiển dùng PLC và vi xử lý; các thiết bị điện, điện tử trong sản xuất công nghiệp; sử dụng thành thạo các thiết bị đo, kiểm tra, sửa chữa và lắp ráp mạch điện tử; vận hành thử, kiểm tra, sửa chữa và lắp ráp các mạch điện tử theo yêu cầu công nghệ trong sản xuất công nghiệp; thực hiện được các biện pháp an toàn nghề nghiệp.

1.2. Mục tiêu cụ thể: 

-  Kiến thức:

+ Trình bày được nguyên lý hoạt động cơ bản của các mạch điện tử, thiết bị điện tử công suất, và giao tiếp mạch điện tử với các thiết bị công suất lớn;

+ Có kiến thức cơ sở về lắp đặt các thiết bị điện tử trong công nghiệp để ứng dụng vào nghề Công nghệ kỹ thuật điều khiển tự động;

+ Có kiến thức về an toàn điện, an toàn lao động, có khả năng đọc được các bản vẽ kỹ thuật chuyên ngành điện-điện tử, lắp đặt hệ thống điều khiển, kỹ thuật số, điện tử công suất;

+ Có kiến thức cơ bản về các khái niệm, thuật ngữ Anh văn chuyên ngành;

- Kỹ năng thực hành:

+ Đo kiểm xác định hư hỏng trong các bảng mạch điện tử, thiết bị điện tử, hệ thống điều khiển đo lường và bảo vệ trong công nghiệp;

+ Biết cách lắp đặt, kiểm tra các hệ thống điều khiển tự động hóa dùng vi điều khiển, dùng PLC và các thiết bị biến đổi công suất trong công nghiệp;

+ Đọc được các bản vẽ kỹ thuật của nghề (bản vẽ chi tiết, bản vẽ sơ đồ lắp đặt… ) phục vụ cho lắp đặt, kết nối các thiết bị điện tử trong dây chuyền công nghiệp.

- Kỹ năng mềm:

+ Biết cách trình bày, giao tiếp, thảo luận, làm việc theo nhóm; biết sử dụng các công cụ, phương tiện hiện đại và biết cách hội nhập trong môi trường làm việc mới;

+ Khả năng ngoại ngữ tiếng Anh trình độ tương đương A1 (năm 2018);

+ Khả năng tin học sử dụng được các phần mềm chuyên ngành vào công việc thực tế.

- Thái độ làm việc/kỷ luật lao động:

+ Có tác phong công nghiệp, có ý thức kỷ luật lao động cao, có trách nhiệm với công việc; thích ứng với môi trường lao động trong bối cảnh hội nhập Quốc tế;

+ Tuân thủ pháp luật và các nội qui, qui định tại nơi làm việc; có thái độ hợp tác trong công việc; có tính kỷ luật, ngăn nắp, đúng giờ; sẵn sàng nhận và hoàn thành các nhiệm vụ khi được giao;

+ Nghiêm túc, cần cù chịu khó và sáng tạo, đổi mới trong công việc;

- Luôn có tinh thần học hỏi, rèn luyện tính cẩn thận, tập trung, chính xác để nâng cao kỹ năng thực hành đáp ứng yêu cầu Công nghệ sản xuất mới.

1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

- Các công ty sản xuất và lắp ráp thiết bị công nghệ kỹ thuật điều khiển tự động, sửa chữa, bảo hành các thiết bị công nghệ kỹ thuật điều khiển tự động;

- Các công ty sản xuất có sử dụng hệ thống tự động hóa, hoặc trang bị tự động hóa cho các nhà máy sản xuất hoặc các nơi kinh doanh các thiết bị điện tử công nghiệp với vai trò chuyển giao kỹ thuật, lắp ráp và bảo hành.

- Được học liên thông lên cao đẳng, đại học.

  1. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:
  2. Số lượng môn học, mô đun: 29.
  3. Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 73 tín chỉ.
  4. Khối lượng các môn chung/đại cương 240 tiết.
  5. Khối lượng các môn học, mô-đun: 1610 giờ.
  6. Khối lượng lý thuyết: 480 tiết; Thực hành, thực tập, thí nghiệm, bài tập: 1286 giờ.
  7. Nội dung chương trình:

STT

MÔN HỌC

Số tín chỉ

Thời gian học tập (giờ)

Tổng số

Lý thuyết

Thực hành/ thực tập/ thí nghiệm/ bài tập/ thảo luận

Thi/

kiểm tra

I.

Các môn chung

12

240

126

95

19

MC01

Chính trị

2

30

22

6

2

MC02

Pháp luật

1

15

10

4

1

MC03

Giáo dục thể chất

1

30

3

24

3

MC04

Giáo dục quốc phòng - An ninh

2

45

28

13

4

MC05

Tin học cơ bản

2

30

13

15

2

MC06

Anh văn

3

60

30

25

5

MC07

Kỹ năng giao tiếp

1

30

20

8

2

II.

Các môn học, mô đun cơ sở

22

465

186

251

28

TĐCS01

Linh kiện điện tử

2

45

15

25

5

TĐCS02

An toàn lao động

2

30

28

0

2

TĐCS03

Tổ chức sản xuất

2

30

28

0

2

TĐCS04

Lý thuyết mạch điện - điện tử

3

60

28

30

2

TĐCS05

Vẽ kỹ thuật

2

45

15

28

2

TĐCS06

Anh văn chuyên ngành

2

45

15

28

2

TĐCS07

Kỹ thuật mạch điện tử 1

2

45

12

30

3

TĐCS08

Đo lường điện và thiết bị đo

3

75

15

55

5

TĐCS09

Điện tử số

4

90

30

55

5

III.

Các môn học, mô đun chuyên môn nghề

26

615

144

443

28

TĐCM01

Điều khiển công nghiệp

2

45

12

30

3

TĐCM02

Kỹ thuật xung

2

45

15

28

2

TĐCM03

Lý thuyết điều khiển

tự động

2

30

28

0

2

TĐCM04

Thiết kế mạch điện tử

3

60

28

30

2

TĐCM05

Vi xử lý

4

90

26

60

4

TĐCM06

Kỹ thuật cảm biến

3

75

12

60

3

TĐCM07

Lập trình PLC cơ bản

3

90

0

85

5

TĐCM08

Biến tần (Inverter)

3

75

11

60

4

TĐCM09

Lập trình PLC nâng cao

4

105

12

90

3

IV

Thực tập sản xuất/thực tập xí nghiệp/chuyên đề

13

530

24

495

11

TĐCĐ01

Chuyên đề kỹ thuật mạch điện tử 2

2

60

0

55

5

TĐCĐ02

Chuyên đề điện tử công suất

3

75

12

60

3

TĐCĐ03

Chuyên đề điều khiển từ xa

3

75

12

60

3

TĐCĐ04

Thực tập tại doanh nghiệp - Báo cáo thực tập

5

320

0

320

0

 

Tổng cộng

73

1850

480

1284

86

 

  1. Hướng dẫn sử dụng chương trình:

4.1. Các môn học chung bắt buộc:

Thực hiện theo quy định do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp các Bộ/Ngành tổ chức xây dựng và ban hành để áp dụng thực hiện.

Tổng là 240 giờ gồm 7 môn học, 10 tín chỉ gồm các môn: Chính trị, Pháp luật, Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng - an ninh, Tin học cơ bản, Anh văn, Kỹ năng giao tiếp.

4.2. Hướng dẫn xác định nội dung, thời gian cho các hoạt động ngoại khóa

Ngoài thời gian nghỉ hè, nghỉ lễ tết quy định, học sinh có thời gian tối thiểu 2 tuần cho các hoạt động ngoại khóa. Nội dung và thời gian, hình thức tổ chức được công bố vào tuần sinh hoạt công dân đầu khóa.

4.3. Tổ chức thi, kiểm tra hết môn học, mô đun:

Thời gian tổ chức thi, kiểm tra hết môn học, mô đun được xác định và có hướng dẫn cụ thể trong từng chương trình môn học, mô đun. Thực thực hiện theo Thông tư 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc tổ chức thực hiện chương trình trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tín chỉ; quy chế thi, kiểm tra, xét công nhận tốt nghiệp.

4.4. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp

- Đào tạo theo niên chế, hoạt động hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp thực hiện theo Thông tư 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc tổ chức thực hiện chương trình trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tín chỉ; quy chế thi, kiểm tra, xét công nhận tốt nghiệp.

- Nội dung thi tốt nghiệp bao gồm:

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1.      1. Chính trị

Trắc nghiệm

60 phút

1.      2. Lý thuyết tổng hợp nghề nghiệp:

- Lý thuyết mạch điện - điện tử

2.      - Điều khiển công nghiệp

Viết

150   phút

3. Thực hành nghề nghiệp

- Điều khiển công nghiệp;

- Điều khiển tự động.

Bài thi thực hành

240   phút