TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ KỸ THUẬT ĐỒNG NAI

Dong Nai Economics and Technology College

Chào mừng quý khách đến với website trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Đồng Nai - http://www.dnet.edu.vn
Tuyển sinh 2018

Tìm kiếm

Mô hình trường

mohinhtruong

Logo Trường

Video trường

Google Maps

Login Form

Đang trực tuyến

Đang có 8 khách và không thành viên đang online

 

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Kèm theo Quyết định số: 244/QĐ-TCKTKTĐN ngày 16/6/2017

của Hiệu trưởng Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Đồng Nai)

 

Tên ngành, nghề: Công nghệ kỹ thuật nhiệt

Mã ngành, nghề: 5510211

Trình độ đào tạo: Trung cấp

Hình thức đào tạo: Chính quy

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học cơ sở, trung học phổ thông

Thời gian đào tạo: 2 năm

  1. Mục tiêu chung.

1.1. Mục tiêu chung:

Công nghệ kỹ thuật nhiệt lạnh được thiết kế để đào tạo kỹ thuật viên trình độ trung cấp ngành Công nghệ kỹ thuật nhiệt lạnh, có đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, có thái độ hợp tác với đồng nghiệp, tôn trọng pháp luật và các quy định tại nơi làm việc, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm trong lĩnh vực nhiệt lạnh, đồng thời có khả năng học tập vươn lên, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

1.2.1. Kiến thức: Sau khi học xong người học có khả năng.

    +Kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội và pháp luật đáp ứng yêu cầu công việc nghề nghiệp và hoạt động xã hội thuộc lĩnh vực chuyên môn, Có ý thức tham gia giữ gìn của công, đảm bảo nội quy, an toàn giao thông;

+ Có ý thức thực hiện nghiêm túc đường lối của Đảng, Pháp luật Nhà nước và hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao;

+ Trình bày được các khái niệm cơ bản, nguyên lý, cấu tạo và các tính năng, tác dụng của các hệ thống lạnh, thiết bị điện, quy ước sử dụng trong ngành lạnh;

+ Trình bày được nguyên lý hoạt động và ứng dụng của các thiết bị đo lường trong ngành lạnh;

+ Đọc được các bản vẽ thiết kế của nghề và phân tích được nguyên lý các bản vẽ thiết kế điện và lắp đặt như bản vẽ cấp điện, bản vẽ nguyên lý mạch điều khiển, bản vẽ lắp đặt và ứng dụng tốt trong việc lắp đặt;

+ Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động, các hư hỏng thường gặp của các hệ thống lạnh công nghiệp và dân dụng;

+ Trình bày được các phương pháp điều khiển Biến tần để thay đổi tốc độ của máy nén theo yêu cầu kỹ thuật, ứng dụng công nghệ biến tần trong máy lạnh Inverter;

+ Phân tích và xác định được các dạng hư hỏng thường gặp của các khí cụ điện, thiết bị điện, các mạch điện điều khiển và mạch điện động lực, các thiết bị chính và phụ của hệ thống lạnh;

+ Nhận dạng và trình bày được ứng dụng, cách lắp đặt các hệ thống lạnh công nghiệp và dân dụng;

+ Ứng dụng tốt các kiến thức về quản lý kỹ thuật, quản lý sản xuất, 3S/5S, lường trước nguy hiểm, phân tích và quản lý rủi ro trong sản xuất;

1.2.2. Kỹ năng:

    + Kỹ năng cứng:

+ Tính toán được các thông số trong hệ thống lạnh;

+ Sử dụng được các loại dụng cụ, thiết bị điện cầm tay, máy khoan, máy mài;

+ Tính toán được các tổn thất nhiệt, điện áp, tổn thất công suất, tổn thất điện năng;

+ Tính toán chọn được thiết bị điện và dây dẫn cho phụ tải 1 pha và 3 pha;

+ Tính toán chọn được thiết bị chính và phụ của hệ thống lạnh 1 pha và 3 pha;

+ Tính toán chọn được máy nén, van tiết lưu, TBNT, TBBH, đường ống dẫn môi chất, tháp giải nhiệt, bơm nước giải nhiệt, quạt giải nhiệt;

+ Thiết kế được các mạch điều khiển và động lực của hệ thống lạnh công nghiệp và dân dụng đúng theo yêu cầu;

+ Đọc được các bản vẽ thi công lắp đặt hệ thống lạnh công nghiệp và dân dụng;

+ Lắp đặt được các hệ thống lạnh công nghiệp và dân dụng đúng theo yêu cầu;

+ Bảo dưỡng, vận hành sửa chữa được hệ thống lạnh công nghiệp và dân dụng;

+ Đo kiểm được tất cả các thông số kỹ thuật của hệ thống lạnh;

+ Kiểm tra và thay thế được các thiết bị trong hệ thống lạnh đảm bảo an toàn cho người và thiết bị;

+ Xác định được các mã lỗi của hệ thống điều hòa không khí;

+ Lắp ráp và vận hành được mạch điều khiển và động lực của hệ thống kho lạnh, đá cây, trữ đông, máy làm đá viên, hệ thống Water chiller;

+ Lắp đặt và sửa chữa được hệ thống lạnh VRV, Water chiller, kho lạnh, máy làm đá cây, trữ đông;

+ Vận hành và sửa chữa được hệ thống điều hòa không khí trong ô tô.

+ Sử dụng đúng môi chất cho từng hệ thống lạnh;

+ Vận hành hệ thống lạnh đúng quy trình và yêu cầu kỹ thuật;

+ Kỹ năng mềm:

+ Có kỹ năng giao tiếp;

+ Tổ chức và làm việc nhóm;

+ Sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp đạt trình độ tương đương A1 (khung năng lực 6 bậc Châu Âu), kèm theo Thông tư Số: 01/2014/TT-BGDĐT;

+ Ứng dụng các kỹ năng tin học vào công việc đạt trình độ tương đương IC3 (sử dụng máy tính và Internet) hoặc kỹ năng sử dụng Công nghệ thông tin cơ bản (theo quy định thông tư 03/2014/TT-BTTTT hiệu lực ngày 28/4/2014);

1.2.3. Tác phong, thái độ nghề nghiệp:

+ Tự giác chấp hành nội quy và kỷ luật lao động;

+ Thực hiện nghiêm quy trình sản xuất, an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp;

+ Ham học hỏi, luôn tìm tòi và cải tiến trong lĩnh vực nghề nghiệp.

+ Có ý thức và lương tâm nghề nghiệp;

+ Tôn trọng và chấp hành pháp luật, sống có trách nhiệm với cộng đồng;

+ Đoàn kết, thân ái và biết chia sẻ với đồng nghiệp để phát triển nghề nghiệp;

1.3. Cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp:

+ Người học thường được bố trí làm việc ở các cơ sở, các công ty dịch vụ, siêu thị, các nhà máy bia, chế biến sữa, bảo quản thủy hải sản; các nhà máy chế tạo thiết bị máy lạnh, điều hoà không khí; các công ty, tập đoàn thi công lắp đặt, vận hành, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống máy lạnh và điều hòa không khí;

+ Có khả năng tự tạo việc làm và tiếp tục học lên trình độ cao đẳng hoặc đại học.

  1. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học.
  • Số lượng môn học, mô đun: 30
  • Khối lượng kiến thức toàn khoá: 67 tín chỉ
  • Khối lượng các môn học chung/đại cương: 240 giờ
  • Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 1545 giờ
  • Khối lượng lý thuyết: 515 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1228 giờ;

III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO

 

 

Mã MH

 

 

Tên môn học

Số tín chỉ

Thời gian học tập (giờ)

 

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành/ thực tập/thí nghiệm/bài tập/thảo luận

Thi/Kiểm

tra

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

I

Các môn học chung

12

240

126

95

19

MC01

Chính trị

2

30

22

6

2

MC02

Pháp luật

1

15

10

4

1

MC03

Giáo dục thể chất

1

30

3

24

3

MC04

Giáo dục quốc phòng - An ninh

2

45

28

13

4

MC05

Tin học cơ bản

2

30

13

15

2

MC06

Anh văn

3

60

30

25

5

MC07

Kỹ năng giao tiếp

1

30

20

8

2

II

Các môn học, mô đun chuyên môn

55

1545

384

1133

49

II.1

Các môn học/ Mô đun cơ sở

21

510

176

313

21

KNCS01

Vẽ kỹ thuật (Autocad)

2

45

15

28

2

KNCS02

Anh văn chuyên ngành

2

30

15

14

1

KNCS03

Cơ sở kỹ thuật điện

2

45

15

28

2

KNCS04

Kỹ thuật nhiệt

2

60

15

42

3

KNCS05

Vật liệu kỹ thuật nhiệt

2

30

28

0

2

KNCS06

An toàn lao động

2

30

28

0

2

KNCS07

Thực tập gò - hàn

2

60

15

43

2

KNCS08

TT. gia công ống hệ thống lạnh

3

90

15

73

2

KNCS09

Kỹ thuật điện tử

2

60

15

42

3

KNCS10

Bơm - quạt – máy nén

2

60

15

43

2

II.2

Các môn học/ Mô đun chuyên môn

30

965

185

760

21

KNCM01

Trang bị điện lạnh

2

45

15

28

2

KNCM02

Kỹ thuật lạnh

3

60

30

28

2

KNCM03

Kỹ thuật điều hòa không khí

2

45

15

28

2

KNCM04

Lò hơi, lò công nghiệp

2

45

15

28

2

KNCM05

Tự động hóa hệ thống nhiệt lạnh

2

45

15

28

2

KNCM06

Điện lạnh công nghiệp

2

45

15

28

3

KNCM07

Thực tập lạnh dân dụng

3

90

15

73

2

KNCM08

Thực tập trang bị điện lạnh

3

90

15

73

2

KNCM09

Thực tập lạnh công nghiệp

3

90

15

73

2

KNCM10

Thực tập điều hòa không khí

3

90

15

73

2

KNCM11

Thực tập tốt nghiệp

5

320

20

300

0

II.3

 Các môn học/Mô đun tự chọn

4

70

28

60

02

KNTC01

Tính toán công suất lạnh

2

45

14

30

1

KNTC02

Thiết kế hệ thống lạnh

2

45

14

30

1

Tổng cộng:(I+II.1+II.2+II.3)

67

1785

515

1228

63

 

  1. Hướng dẫn sử dụng chương trình

4.1. Các môn học chung bắt buộc:

Thực hiện theo quy định do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp các Bộ/Ngành tổ chức xây dựng và ban hành để áp dụng thực hiện.

Tổng là 240 giờ gồm 7 môn học, 10 tín chỉ gồm các môn: Chính trị, Pháp luật, Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng - an ninh, Tin học cơ bản, Anh văn, Kỹ năng giao tiếp.

4.2. Hướng dẫn xác định nội dung, thời gian cho các hoạt động ngoại khóa

Ngoài thời gian nghỉ hè, nghỉ lễ tết quy định, học sinh có thời gian tối thiểu 2 tuần cho các hoạt động ngoại khóa. Nội dung và thời gian, hình thức tổ chức được công bố vào tuần sinh hoạt công dân đầu khóa.

4.3. Tổ chức thi, kiểm tra hết môn học, mô đun:

Thời gian tổ chức thi, kiểm tra hết môn học, mô đun được xác định và có hướng dẫn cụ thể trong từng chương trình môn học, mô đun. Thực thực hiện theo Thông tư 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc tổ chức thực hiện chương trình trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tín chỉ; quy chế thi, kiểm tra, xét công nhận tốt nghiệp.

4.4. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp

- Đào tạo theo niên chế, hoạt động hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp thực hiện theo Thông tư 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc tổ chức thực hiện chương trình trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tín chỉ; quy chế thi, kiểm tra, xét công nhận tốt nghiệp.

- Nội dung thi tốt nghiệp bao gồm:

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

Chính trị

Trắc nghiệm

60 phút

2.  Lý thuyết tổng hợp nghề nghiệp

- Kỹ thuật nhiệt

- Kỹ thuật lạnh và điều hòa không khí

- Lạnh công nghiệp và dân dụng

Viết

150 phút

3. Thực hành nghề nghiệp

- Thực tập điện lạnh dân dụng
- Thực tập điện lạnh công nghiệp

Thực hành

180 phút