TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ KỸ THUẬT ĐỒNG NAI

Dong Nai Economics and Technology College

Chào mừng quý khách đến với website trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Đồng Nai - http://www.dnet.edu.vn
Tuyển sinh 2018

Tìm kiếm

Mô hình trường

mohinhtruong

Logo Trường

Video trường

Google Maps

Login Form

Đang trực tuyến

Đang có 40 khách và không thành viên đang online

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Kèm theo Quyết định số: 240/QĐ-TCKTKTĐN ngày 16/6/2017 của Hiệu trưởng

 Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Đồng Nai)

Tên ngành/nghề: Hàn

Mã ngành/nghề: 5520123

Trình độ đào tạoTrung cấp

Hình thức đào tạo: Chính quy

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học cơ sở, Trung học phổ thông.

Thời gian đào tạo: 2 năm

  1. Mục tiêu đào tạo:

1.1. Mục tiêu chung:

Đào tạo người học có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, có đạo đức, có lương tâm nghề nghiệp, có ý thức kỷ luật, có tác phong công nghiệp, có sức khoẻ phù hợp với nghề nghiệp nhằm tạo điều kiện cho người học có khả năng thực hiện được nhiệm vụ sau khi ra trường như: Vận hành và gia công hàn các chi tiết máy, khung máy; thiết kế chế tạo các bồn chứa, lò hơi,... có thể làm việc tại các cơ sở sản xuất kinh doanh, chế tạo, sửa chữa thuộc lĩnh vực cơ khí trong và ngoài nước.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

1.2.1. Về kiến thức:

- Trình bày được các phương pháp chế tạo phôi hàn;

- Giải thích được các vị trí hàn (1G, 2G, 3G, 4G, 1F, 2F, 3F, 4F, 5G);

- Đọc được các ký hiệu vật liệu hàn, vật liệu cơ bản;

- Trình bày được phạm vi ứng dụng của các phương pháp hàn (SMAW, MAG/MIG, FCAW, SAW, TIG);

- Hiểu được nguyên lý, cấu tạo và vận hành thiết bị hàn (SMAW, MAG/MIG, FCAW, SAW, TIG);

- Đọc được, hiểu được quy trình hàn áp dụng vào thực tế của sản xuất;

- Trình bày được nguyên lý cấu tạo, vận hành được các trang thiết bị hàn (SMAW, MAG/MIG, FCAW, SAW…);

- Tính toán được chế độ hàn  hợp lý;

- Trình bày được các khuyết tật của mối hàn  (SMAW, MAG/MIG, FCAW, SAW,  TIG), nguyên nhân và biện pháp đề phòng;

- Trình bày được các ký hiệu mối hàn, phương pháp hàn trên bản vẽ kỹ thuật;

- Trình bày và giải thích được quy trình hàn, chọn được vật liệu hàn, áp dụng vào thực tế của sản xuất;

- Phân tích được quy trình kiểm tra ngoại dạng mối hàn theo tiêu chuẩn Quốc tế (AWS);

- Giải thích được các ký hiệu vật liệu hàn, vật liệu cơ bản;

- Biết các biện pháp an toàn phòng cháy, chống nổ và cấp cứu người khi bị tai nạn xảy ra.

1.2.1. Về kỹ năng:

- Chế tạo được phôi hàn  theo yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ bằng mỏ cắt khí bằng tay, máy cắt khí con rùa;

- Gá lắp được các kết hàn theo các vị trí khác nhau theo yêu cấu kỹ thuật;

- Vận hành, điều chỉnh được chế độ hàn trên máy hàn (SMAW, MAG/MIG,  FCAW, TIG);

- Đấu nối thiết bị hàn (SMAW, MAG/MIG, FCAW, TIG) một cách thành thạo;

- Chọn được chế độ hàn hợp lý cho các phương pháp hàn (SMAW, MAG/MIG, FCAW, TIG);

- Hàn được các mối hàn bằng phương pháp hàn Hồ quang tay (SMAW), có kết cấu đơn giản đến phức tạp, như mối hàn góc (1F – 3F),  mối hàn giáp mối từ (1G – 3G), mối hàn ống từ vị trí hàn (1G, 2G, 5G) của thép các bon thường, có chất lượng mối hàn  theo yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ;

- Hàn được các mối hàn MAG/MIG vị tri hàn 1F - 3F, 1G - 3G đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;

- Hàn được các mối hàn TIG cơ bản; 

- Sửa chửa được các mối hàn bị sai hỏng, biết nguyên nhân và biện pháp khắc phục hay đề phòng;

- Có khả năng làm việc theo nhóm, độc lập;

- Xử lý được các tình huống kỹ thuật trong thực tế thi công;

- Biết bảo dưỡng thiết bị, dụng cụ và phòng chống cháy nổ của nghề Hàn.

1.2.3. Về tác phong và thái độ làm việc:

- Có tác phong công nghiệp, có ý thức kỷ luật lao động cao, có trách nhiệm với công việc; thích ứng với môi trường lao động trong bối cảnh hội nhập Quốc tế;

- Tuân thủ pháp luật và các nội qui, qui định tại nơi làm việc; có thái độ hợp tác trong công việc; có tính kỷ luật, ngăn nắp, đúng giờ; sẵn sàng nhận và hoàn thành các nhiệm vụ khi được giao;

- Nghiêm túc, cần cù chịu khó và sáng tạo, đổi mới trong công việc;

- Luôn có tinh thần học hỏi, rèn luyện tính cẩn thận, tập trung, chính xác để nâng cao kỹ năng thực hành đáp ứng yêu cầu Công nghệ sản xuất mới;

- Vận dụng kiến thức đã học để rèn luyện trở thành người lao động mới có phẩm chất chính trị, có đạo đức tốt và năng lực hoàn thành nhiệm vụ, góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

- Có phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, đánh tinh cậy, có trách nhiệm, có ý thức cộng đồng; sẵn sàng chia sẻ kinh nghiệm nghề nghiệp với đồng nghiệp;

- Có lòng yêu nghề, thói quen lao động nghề nghiệp, sống lành mạnh phù hợp với phong tục, tập quán và truyền thống văn hóa dân tộc.

1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

 - Sau khi tốt nghiệp sẽ làm việc tại các công ty, doanh nghiệp Nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn có nghề Hàn;

 - Công tác trong nước hoặc đi xuất khẩu lao động sang nước ngoài.

- Được học liên thông lên cao đẳng, đại học.

  1. Khối lượng kiến thức và thời gian khoá học:

- Số lượng môn học, mô đun: 32

- Khối lượng kiến thức toàn khoá: 77 tín chỉ

- Khối lượng các môn chung/ đại cương : 240 giờ

- Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 1955 giờ

- Khối lượng lý thuyết: 616  giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1472 giờ.

  1. Nội dung chương trình:

 

Mã MH/ MĐ

 

Tên môn học

 

Thời gian học tập (giờ)

 

Số tín chỉ

 

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành/ thực tập/  thí nghiệm/ bài tập/ thảo luận

Thi/ Kiểm tra

I

Các môn học chung

12

240

126

95

19

MC01

Chính trị

2

30

22

6

2

MC02

Pháp luật

1

15

10

4

1

MC03

Giáo dục thể chất

1

30

3

24

3

MC04

Giáo dục quốc phòng - An ninh

2

45

28

13

4

MC05

Tin học

2

30

13

15

2

MC06

Ngoại ngữ (tiếng Anh)

3

60

30

25

5

MC07

Kỹ năng giao tiếp

1

30

20

8

2

II

Các môn học, mô đun chuyên môn

65

1955

490

1377

88

II.1

 Môn học, mô đun  cơ sở

17

420

190

207

23

NHCS01

Vẽ kỹ thuật cơ khí

3

75

30

41

4

NHCS02

Autocad

2

60

15

42

3

NHCS03

Dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật

3

60

30

27

3

NHCS04

Vật liệu cơ khí

2

45

30

13

2

NHCS05

Cơ kỹ thuật

2

45

30

12

3

NHCS06

Kỹ thuật điện - Điện tử công nghiệp

1

30

20

8

2

NHCS07

Kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động

1

30

20

8

2

NHCS08

Nguội cơ bản

3

75

15

56

4

II.2

Môn học, mô đun chuyên môn 

33

1100

180

877

43

NHCM01

Chế tạo phôi hàn

3

75

30

40

5

NHCM02

Gá lắp kết cấu hàn

2

60

15

43

2

NHCM03

Hàn hồ quang tay cơ bản

4

120

15

100

5

NHCM04

Hàn hồ quang tay nâng cao

3

90

15

70

5

NHCM05

Hàn MIG/MAG cơ bản

3

90

15

70

5

NHCM06

Hàn MIG/MAG nâng cao

3

90

15

70

5

NHCM07

Hàn TIG

4

120

15

100

5

NHCM08

Thiết kế quy trình hàn

3

75

30

42

3

NHCM09

Kiểm tra và đánh giá chất lượng mối hàn theo tiêu chuẩn quốc tế

3

60

30

27

3

NHCM10

Thực tập tốt nghiệp 

5

320

0

315

5

II.3

Môn học, mô đun  tự chọn

15

435

120

293

22

NHTC01

Hàn tiếp xúc (hàn điện trở)

2

60

15

42

3

NHTC02

Hàn tự động dưới lớp thuốc

2

60

15

42

3

NHTC03

Anh văn chuyên ngành

2

45

30

13

2

NHTC04

Hàn kim loại và hợp kim màu

2

60

15

42

3

NHTC05

Hàn khí

3

90

15

70

5

NHTC06

Hàn gang

2

60

15

42

3

NHTC07

Hàn đắp

2

60

15

42

3

Tổng cộng

77

2195

616

1472

107

                 
  1. Hướng dẫn sử dụng chương trình:

4.1. Các môn học chung bắt buộc:

Thực hiện theo quy định do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp các Bộ/Ngành tổ chức xây dựng và ban hành để áp dụng thực hiện.

Tổng là 240 giờ gồm 7 môn học, 10 tín chỉ gồm các môn: Chính trị, Pháp luật, Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng - an ninh, Tin học cơ bản, Anh văn, Kỹ năng giao tiếp.

4.2. Hướng dẫn xác định nội dung, thời gian cho các hoạt động ngoại khóa

Ngoài thời gian nghỉ hè, nghỉ lễ tết quy định, học sinh có thời gian tối thiểu 2 tuần cho các hoạt động ngoại khóa. Nội dung và thời gian, hình thức tổ chức được công bố vào tuần sinh hoạt công dân đầu khóa.

4.3. Tổ chức thi, kiểm tra hết môn học, mô đun:

Thời gian tổ chức thi, kiểm tra hết môn học, mô đun được xác định và có hướng dẫn cụ thể trong từng chương trình môn học, mô đun. Thực thực hiện theo Thông tư 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc tổ chức thực hiện chương trình trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tín chỉ; quy chế thi, kiểm tra, xét công nhận tốt nghiệp.

4.4. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp

- Đào tạo theo niên chế, hoạt động hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp thực hiện theo Thông tư 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc tổ chức thực hiện chương trình trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tín chỉ; quy chế thi, kiểm tra, xét công nhận tốt nghiệp.

- Nội dung thi tốt nghiệp bao gồm:

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1. Chính trị

Trắc nghiệm

60 phút

2. Lý thuyết tổng hợp nghề nghiệp

- Vẽ kỹ thuật

- Chế tạo phôi hàn

- Quy trình hàn

Viết

150phút

3. Thực hành nghề nghiệp(chọn 1 trong 2)

- Hàn hồ quang tay

- Hàn Tig

- Hàn Mig/Mag.

Thực hành

240 phút